Bài tập nâng cao Tuần 27 Tiếng Việt lớp 3 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập nâng cao Tuần 27 Tiếng Việt lớp 3 (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 338 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ gồm từ chỉ sự vật? (M1)

Quyển sách, cái bàn, ngọn núi, dòng suối.

Chạy nhảy, học bài, quét nhà, đọc sách.

Xanh tươi, rực rỡ, cao lớn, nhỏ nhắn.

Vui mừng, buồn bã, phấn khởi, lo lắng.

Xem đáp án

A. Quyển sách, cái bàn, ngọn núi, dòng suối.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây là câu cảm? (M1)

Trời hôm nay nhiều mây.

Bạn đã làm xong bài chưa?

Ôi, bầu trời hôm nay đẹp quá!

Em hãy giữ trật tự trong lớp.

Xem đáp án

C. Ôi, bầu trời hôm nay đẹp quá!

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào dưới đây có nghĩa trái ngược với các từ còn lại? (M1)

nhanh nhẹn

lanh lợi

chậm chạp

hoạt bát

Xem đáp án

C. chậm chạp

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu phẩy trong câu: “Lan mua bút, thước, vở để chuẩn bị năm học mới.” được dùng để làm gì? (M1)

Ngăn cách các từ chỉ hoạt động.

Ngăn cách các từ cùng chỉ sự vật.

Kết thúc câu hỏi.

Thể hiện cảm xúc.

Xem đáp án

B. Ngăn cách các từ cùng chỉ sự vật.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây chỉ gồm các từ chỉ hoạt động? (M1)

chạy nhảy, học bài, quét nhà, đọc sách

vui vẻ, chăm chỉ, hiền lành, lễ phép

quyển vở, cái bàn, ngôi trường, lớp học

cao lớn, nhỏ nhắn, xinh xắn, gọn gàng

Xem đáp án

A. chạy nhảy, học bài, quét nhà, đọc sách

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây là câu hỏi? (M1)

Hôm nay trời mưa to quá?

Em hãy đóng cửa sổ lại?

Bạn đã chuẩn bị xong bài chưa?

Sân trường giờ ra chơi thật nhộn nhịp?

Xem đáp án

C. Bạn đã chuẩn bị xong bài chưa?

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ nào dưới đây có nghĩa giống với từ “chăm chỉ”? (M2)

lười biếng

cần cù

uể oải

mệt mỏi

Xem đáp án

B. cần cù

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào dưới đây gồm hai cặp từ trái nghĩa phù hợp? (M2)

Cao ráo – gầy gò; hiền lành – dễ thương.

Nhanh nhẹn – chậm chạp; nóng nảy – điềm tĩnh.

Vui vẻ – hớn hở; buồn bã – rầu rĩ.

To lớn – cao lớn; nhỏ bé – bé xíu.

Xem đáp án

B. Nhanh nhẹn – chậm chạp; nóng nảy – điềm tĩnh.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn sau còn thiếu dấu câu nào? (M2)

Mẹ dặn em Nhớ mang áo mưa nhé.

Dấu ngoặc kép

Dấu hai chấm.

Dấu phẩy.

Cả A và B

Xem đáp án

D. Cả A và B

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chọn từ thích hợp điền vào chỗ trống để tạo hình ảnh so sánh: (M2)

Dòng người đi trên phố đông ___ như mắc cửi.

lặng lẽ

tấp nập

thưa thớt

chậm rãi

Xem đáp án

B. tấp nập

11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào dưới đây là câu khiến? (M2)

Trời hôm nay mát mẻ thật.

Bạn có thích trồng cây không?

Em hãy tưới nước cho cây nhé!

Cây xanh giúp không khí trong lành.

Xem đáp án

C. Em hãy tưới nước cho cây nhé!

12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây sử dụng đúng dấu câu? (M2)

Mẹ ơi con đã làm xong bài rồi!

Em thích các loại quả: cam táo chuối.

Chim sẻ hót líu lo: trên cành cây.

Bạn Lan rất chăm chỉ, và ngoan ngoãn.

Xem đáp án

A. Mẹ ơi con đã làm xong bài rồi!

13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây có kiểu so sánh giống với câu: “Làn da em bé mịn như tơ.” (M2)

Tiếng cười của em vang lên như chuông bạc.

Giọng nói của mẹ ấm áp vô cùng.

Con đường làng cong cong như dải lụa.

Dòng sông uốn lượn như dải lụa.

Xem đáp án

D. Dòng sông uốn lượn như dải lụa.

14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trong đoạn văn sau có mấy hình ảnh so sánh? (M2)

          “Cây bàng trước sân trường cao lớn như một chiếc ô xanh. Lá bàng đỏ rực như những ngọn lửa nhỏ. Mỗi khi gió thổi, tán lá xào xạc nghe thật vui tai.”

1 hình ảnh

2 hình ảnh

3 hình ảnh

4 hình ảnh

Xem đáp án

B. 2 hình ảnh

15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào đã viết lại câu: “Mặt hồ rất phẳng.” bằng biện pháp so sánh phù hợp? (M3)

Mặt hồ phẳng lặng và yên ả như quả bóng

Mặt hồ phẳng như tấm gương lớn.

Mặt hồ phẳng như trăng rằm.

Mặt hồ trong xanh, sạch sẽ.

Xem đáp án

B. Mặt hồ phẳng như tấm gương lớn.

16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ghép đúng câu văn với kiểu câu tương ứng: (M3)

(1) Ôi, cánh đồng quê đẹp quá!                                             (a) Câu kể

(2) Bạn đã hoàn thành bài tập chưa?                                     (b) Câu hỏi

(3) Em hãy xếp hàng ngay ngắn.                                           (c) Câu cảm

(4) Sân trường hôm nay rất đông vui.                                    (d) Câu khiến

(1)-(c); (2)-(b); (3)-(d); (4)-(a)

(1)-(b); (2)-(c); (3)-(a); (4)-(d)

(1)-(d); (2)-(a); (3)-(c); (4)-(b)

(1)-(c); (2)-(d); (3)-(b); (4)-(a)

Xem đáp án

A. (1)-(c); (2)-(b); (3)-(d); (4)-(a)

17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhận xét nào đúng về các từ in đậm trong đoạn văn sau? (M3)

“Buổi sáng, em đến trường rất sớm. Sân trường rộn ràng tiếng cười nói.”

2 từ chỉ sự vật, 2 từ chỉ hoạt động.

2 từ chỉ hoạt động, 1 từ chỉ đặc điểm.

2 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ đặc điểm.

1 từ chỉ sự vật, 3 từ chỉ hoạt động.

Xem đáp án

C. 2 từ chỉ sự vật, 1 từ chỉ đặc điểm.

18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho câu: “Tiếng cười trẻ thơ như tiếng chuông gió.”. Vì sao có thể so sánh “Tiếng cười trẻ thơ” với “tiếng chuông gió”? (M3)

Vì đều là từ chỉ âm thanh.

Vì có nét giống nhau về sự trong trẻo, vui tai.

Vì giúp câu văn trở nên sinh động hơn.

Cả A, B và C đều đúng.

Xem đáp án

D. Cả A, B và C đều đúng.

19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dòng nào điền đúng các dấu câu vào đoạn văn sau? (M3)

Bé hỏi mẹ * “Mẹ ơi * hôm nay mình đi đâu thế * ”.

Mẹ mỉm cười nói * “Chúng ta đi thăm bà nhé!”.

Dấu phẩy / dấu phẩy / dấu chấm / dấu gạch ngang

Dấu hai chấm / dấu phẩy / dấu chấm hỏi / dấu hai chấm

Dấu hai chấm / dấu phẩy / dấu chấm hỏi / dấu hai chấm

Dấu phẩy / dấu hai chấm / dấu chấm / dấu chấm than

Xem đáp án

C. Dấu hai chấm / dấu phẩy / dấu chấm hỏi / dấu hai chấm

20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây sử dụng biện pháp so sánh sự vật với sự vật? (M3)

Tiếng trống trường vang lên rộn ràng.

Ánh trăng tròn như chiếc đĩa bạc.

Dòng suối chảy rất êm đềm.

Cánh đồng lúa chín vàng rực.

Xem đáp án

B. Ánh trăng tròn như chiếc đĩa bạc.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây