Bài tập nâng cao Tuần 21 Tiếng Việt lớp 4 (có đáp án)
Đề thi

Bài tập nâng cao Tuần 21 Tiếng Việt lớp 4 (có đáp án)

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 439 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền từ còn thiếu vào chỗ trống để hoàn chỉnh nhận xét sau: (M1)

          “Chủ ngữ của câu kể Ai thế nào? chỉ những [...] có [...] tính chất hoặc trạng thái được nêu ở [...]”

sự vật, đặc điểm, vị ngữ

sự vật, hiện tượng, chủ ngữ

hiện tượng, khái quát, chủ ngữ

hiện tượng, khái quát, vị ngữ

Xem đáp án

A. sự vật, đặc điểm, vị ngữ

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ ngữ trong câu: “Những con bướm bay lượn trên bông hoa.” là: (M1)

Những con bướm

Bay lượn

Trên bông hoa

Bông hoa

Xem đáp án

A. Những con bướm

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Từ in nghiêng trong câu: “Cây cổ thụ rợp bóng mát cả sân” thuộc thành phần nào của câu? (M1)

Thành phần chỉ vật

Thành phần thứ nhất

Thành phần thứ hai

Thành phần chỉ người

Xem đáp án
B. Thành phần thứ nhất
4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Trường hợp nào dưới đây là một câu hoàn chỉnh? (M1)

Trên bãi cỏ xanh.

Bông hoa.

Bông hoa nở rộ trong vườn.

Cao và xanh.

Xem đáp án
C. Bông hoa nở rộ trong vườn.
5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu hỏi nào phù hợp cho chủ ngữ in nghiêng trong câu: “Các học sinh rất chăm chỉ học bài.” (M1)

Ai rất chăm chỉ học bài?

Các học sinh làm gì?

Vì sao các học sinh chăm chỉ?

Ai học bài?

Xem đáp án
A. Ai rất chăm chỉ học bài?
6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào dưới đây thiếu chủ ngữ? (M2)

Học sinh chăm chỉ học bài mỗi ngày.

Đọc sách trước khi đi ngủ.

Bố đang sửa xe.

Con mèo đang ngủ trên ghế.

Xem đáp án
B. Đọc sách trước khi đi ngủ.
7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ ngữ trong câu: “Các con vật đang tìm thức ăn.” là: (M2)

Các con vật

Tìm thức ăn

Trong rừng

Đang tìm thức ăn

Xem đáp án
A. Các con vật
8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào có chủ ngữ là con người? (M2)

Cô giáo dẫn học sinh đi thăm bảo tàng.

Ngôi nhà mới xây rất đẹp.

Cây hoa nở rộ trong vườn.

Con sông chảy xiết qua cánh đồng.

Xem đáp án
A. Cô giáo dẫn học sinh đi thăm bảo tàng.
9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào có chủ ngữ là hiện tượng tự nhiên? (M2)

Trời mưa tầm tã cả ngày.

Bé Lan đọc sách trong phòng.

Chú chó chạy theo quả bóng.

Mẹ nấu canh rau cho cả nhà.

Xem đáp án
A. Trời mưa tầm tã cả ngày.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào dưới đây thiếu chủ ngữ? (M2)

Ở lớp, cô giáo hướng dẫn học sinh làm bài tập.

Hãy đọc sách trước khi đi ngủ.

Bố em đang sửa xe đạp.

Những chú gà con chạy nhảy trong sân.

Xem đáp án
B. Hãy đọc sách trước khi đi ngủ.
11. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn nào có chủ ngữ là một con vật? (M2)

Con mèo đang ngủ trên ghế.

Bà ngoại nấu bữa trưa cho cả nhà.

Chị gái em đọc truyện cho em nghe.

Bạn nhỏ cắm hoa vào lọ.

Xem đáp án
A. Con mèo đang ngủ trên ghế.
12. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào có từ “nhân” là chủ ngữ? (M2)

Phép nhân là một phép toán.

Bà ngoại là người nhân hậu.

Nhân dịp lễ hội, mọi người đều vui.

Anh ấy nhân cơ hội làm quen với mọi người.

Xem đáp án
A. Phép nhân là một phép toán.
13. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu văn: “Trời nắng đẹp, chim hót líu lo.” có bao nhiêu chủ ngữ? (M2)

1

2

3

4

Xem đáp án
B. 2
14. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Điền đúng các chủ ngữ vào chỗ trống: (M3)

(1) …… ló dạng trên bầu trời.

(2) …… chiếu xuống mặt đất.

(3) …… chảy róc rách trong rừng.

(4) …… bay khắp khu vườn.

Mặt trời / ánh nắng / suối / chim

Ánh sáng / mặt trời / suối / chim

Mặt nước / mặt trời / ao / chim

Bầu trời / mặt trời / suối / chim

Xem đáp án
A. Mặt trời / ánh nắng / suối / chim
15. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dấu hiệu nhận biết chủ ngữ là gì? (M3)

Nêu người, sự vật, hiện tượng,... được nói đến trong câu; trả lời cho câu hỏi “Ai?”, “Con gì?”, “Cái gì?”

Có khả năng kết hợp với các phó từ chỉ quan hệ thời gian và trả lời cho câu hỏi “Làm gì?”, “Làm sao?”, “Như thế nào?”, “Là gì?

Do người viết tự quy định

Không có dấu hiệu nhận biết khách quan

Xem đáp án
A. Nêu người, sự vật, hiện tượng,... được nói đến trong câu; trả lời cho câu hỏi “Ai?”, “Con gì?”, “Cái gì?”
16. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào đã sắp xếp lại để phần in đậm là chủ ngữ? (M3)

“Bà đan cho em chiếc khăn len rất ấm áp.”

Bà đan chiếc khăn len rất ấm áp cho em.

Chiếc khăn len rất ấm áp bà đan cho em.

Chiếc khăn len bà đan cho em rất ấm áp.

Chiếc khăn len ấm áp do bà đan cho em.

Xem đáp án
C. Chiếc khăn len bà đan cho em rất ấm áp.
17. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào dưới đây có chủ ngữ và vị ngữ đầy đủ? (M3)

Trên cánh đồng lúa.

Những bông hoa nở rộ giữa mùa xuân.

Chạy nhanh.

Trong vườn cây.

Xem đáp án
B. Những bông hoa nở rộ giữa mùa xuân.
18. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chủ ngữ trong câu sau trả lời câu hỏi nào?: “Chim non rúc mình dưới tán lá khi trời mưa.” (M3)

Ai?

Con gì?

Thế nào?

Khi nào?

Xem đáp án
B. Con gì?
19. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Câu nào dưới đây được đặt dấu gạch chéo ( / ) đúng vị trí để phân cách chủ ngữ và vị ngữ? (M3)

Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích rực lên / sặc sỡ.

Những chiếc nấm / to bằng cái ấm tích rực lên sặc sỡ.

Những chiếc nấm to / bằng cái ấm tích rực lên sặc sỡ.

Những chiếc nấm to bằng cái ấm tích / rực lên sặc sỡ.

Xem đáp án
B. Những chiếc nấm / to bằng cái ấm tích rực lên sặc sỡ.
20. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Xác định loại hình chủ ngữ trong câu sau “Giữa trời khuya tĩnh mịch, vằng vặc một vầng trăng.” (M3)

Chủ ngữ là danh từ chỉ người

Chủ ngữ là danh từ chỉ vật

Chủ ngữ là danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên

Không có thành phần chủ ngữ

Xem đáp án
B. Chủ ngữ là danh từ chỉ vật