Bài tập nâng cao Toán lớp 2 Tuần 4. Phép cộng (qua 10) trong phạm vi 20 có đáp án
25 câu hỏi
Nhóm phép tính có kết quả bằng nhau là:
8 + 4 và 7 + 5
6 + 9 và 8 + 5
9 + 3 và 7 + 8
7 + 4 và 8 + 6
“9 + 3 ….. 7 + 8”. Dấu thích hợp điền vào chỗ chấm là:
>
<
=
“6 + 9 = 8 + …..”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
8
6
5
7
“8 + 9 ….. 7 + 5”. Dấu thích hợp vào chỗ chấm là:
>
<
=
“6 + 6 < ….. + 9 < 8 + 7”. Số thích hợp điền vào chỗ chấm là:
5
6
2
9
Phép tính nào dưới đây có kết quả bé hơn 13?
8 + 5
9 + 5
5 + 6
7 + 8
Số thứ nhất là số liền sau của số 5, số thứ hai là số liền trước của số lớn nhất có một chữ số. Vậy tổng của hai số đó là:
14
15
16
17
Tổng của hai số liên tiếp nào dưới đây là số liền trước của 12?
6 và 7
6 và 6
5 và 6
4 và 8
Quốc có 8 chiếc bút chì màu. Quốc ít hơn Minh 6 chiếc bút chì màu. Vậy Minh có số bút chì màu là:
2 chiếc
15 chiếc
14 chiếc
4 chiếc
Huy có 8 viên bi, Hoàng có 7 viên bi và Huyền có 6 viên bi.
Huy và Huyền có tất cả 14 viên bi
Huy và Hoàng có tất cả 15 viên bi
Huyền và Hoàng có tất cả 13 viên bi
Cả ba đáp án đều đúng
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Tổng của 9 và 3 là 14. |
__ |
|
b) Hai số có tổng bằng 15 là 8 và 7. |
__ |
|
c) Số hạng thứ nhất là 6, số hạng thứ hai là 5 thì tổng là 11. |
__ |
|
d) Tổng của 7 và 3 là một số tròn chục. |
__ |
S
Đ
Đ
Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Tổng của 6 và 5 là 11. |
__ |
|
b) Hai số có tổng bằng 18 là 8 và 8. |
__ |
|
c) Số hạng thứ nhất là 7, số hạng thứ hai là 6 thì tổng là 14. |
__ |
|
d) Tổng của 8 và 2 là một số tròn chục. |
__ |
Đ
S
S
Đ
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
|
a) Tổng của hai số lẻ là một số lẻ. |
__ |
|
b) Tổng của hai số chẵn là một số chẵn. |
__ |
|
c) Tổng của một số lẻ và một số chẵn là một số chẵn. |
__ |
|
d) Tổng của hai số hạng bé hơn một trong hai số hạng đó. |
__ |
S
Đ
S
S
Đúng ghi Đ, sai ghi S.
Biết số hạng thứ nhất là 6.
|
a) Nếu số hạng thứ hai là 7 thì tổng là 14. |
__ |
|
b) Nếu số hạng thứ hai là 6 thì tổng là 13. |
__ |
|
c) Nếu số hạng thứ hai là 8 thì tổng là 15. |
__ |
|
d) Nếu số hạng thứ hai là số lớn nhất có một chữ số thì tổng là 15. |
__ |
S
S
S
Đ
|
Đúng ghi Đ, sai ghi S. Ông Hùng có nuôi 5 con bò, 3 con trâu, 8 con lợn và 1 con ngựa.
| |||||||
Sửa:
a) 6 + 7 = 13
b) 6 + 6 = 12
c) 6 + 8 = 14
S
S
Đ
Viết số thích hợp vào chỗ chấm để được kết quả là 16.

Viết số thích hợp vào ô trống từ các số đã cho (theo mẫu)

Lưu ý: Trong phép tính, mỗi số chỉ xuất hiện 1 lần và bộ 3 số thích hợp điền 1 lần
Khoanh vào ba số gần nhau để tạo thành phép cộng (theo mẫu):

Điền số thích hợp vào ô trống:

Điền số thích hợp vào ô trống.
Trong một phép cộng có số hạng thứ nhất là 7.
a) Nếu số hạng thứ hai là 8 thì tổng là ___
b) Nếu số hạng thứ hai là 6 thì tổng là ___
c) Nếu số hạng thứ hai là số bé nhất có một chữ số thì tổng là __
d) Nếu số hạng thứ hai là số lớn nhất có một chữ số thì tổng là ___
15
13
7
16
Điền số thích hợp vào ô trống.
a) Tổng của 6 và 7 là ___ b) Hai số có tổng bằng 14 là __ và 9.
c) Số hạng thứ nhất là 9, số hạng thứ hai là 5 thì tổng là ___
13
5
14
Tổ 1 có 9 học sinh giỏi. Biết rằng nếu tổ 1 có thêm 3 học sinh giỏi nữa thì sẽ bằng số học sinh giỏi của tổ 2. Tính số học sinh giỏi của tổ 2.
Chú Nam có nuôi 6 con bò và 8 con bê. Hỏi chú Nam nuôi tất cả bao nhiêu con bò và con bê?
Điền số thích hợp vào chỗ chấm

Năm đoạn thẳng có độ dài như sau:
Đoạn thứ 1 | Đoạn thứ 2 | Đoạn thứ 3 | Đoạn thứ 4 | Đoạn thứ 5 |
8 cm | 9 cm | 4 cm | 7 cm | 2 cm |









