
23 câu hỏi
77
76
78
79
Đáp án đúng là: B
35 + 41 = 76
45
41
42
43
Đáp án đúng là: D
56 – 13 = 43
67
68
65
66
Đáp án đúng là: A
Số thích hợp điền vào dấu hỏi chấm (?) là: 36 + 51 – 20 = 67
26 + 33
15 + 34
69 – 48
76 – 24
Đáp án đúng là: B
A. 26 + 33 = 59 B. 15 + 34 = 49 C. 69 – 48 = 21 D. 76 – 24 = 52
Vậy: Phép tính có kết quả bằng 49 là: 15 + 34
34 + 42
98 – 57
15 + 24
65 – 31
Đáp án đúng là: A
A. 34 + 42 = 76 B. 98 – 57 = 41 C. 15 + 24 = 39 D. 65 – 31 = 34
So sánh: 34 < 39 < 41 < 76.
Vậy: Phép tính có kết quả lớn nhất là: 34 + 42
90
91
95
93
Đáp án đúng là: A
Số tròn chục lớn nhất có hai chữ số là: 90
Số bé nhất có một chữ số là: 0
Hiệu hai số đó là: 90 – 0 = 90
>
<
=
Đáp án đúng là: B
25 + 42 = 67; 89 – 16 = 73
So sánh: 67 < 73
Vậy: 25 + 42 < 89 – 16
Tăng thêm 10 đơn vị
Tăng thêm 2 đơn vị
Giảm đi 21 đơn vị
Giảm đi 10 đơn vị
Đáp án đúng là: C
Số mới là: 13
Phép tính: 34 – 13 = 21 (đơn vị)
21
90
89
87
Đáp án đúng là: D
Nhà Lan nuôi tất cả số vịt và gà là:
34 + 53 = 87 (con)
Đáp số: 87 con gà và con vịt
29
27
28
26
Đáp án đúng là: C
36 + 42 – 50 = 28
Vậy: Kết quả của phép tính 36 + 42 – 50 là: 28
|
a) Tổng của hai số 45 và 32 là 77. |
| |
|
b) Hiệu của hai số 85 và 42 là 43. |
| |
|
c) Tổng của hai số 36 và 51 là 87. |
| |
|
d) Hiệu của hai số 50 và 20 là 30. |
|
|
a) Số bị trừ là 54, số trừ là 21. Vậy hiệu là 33. |
| |
|
b) Số hạng thứ nhất là 21. Tổng hai số là 85. Vậy số hạng thứ hai là 54. |
| |
|
c) Hai số có tổng bằng 34 là 16 và 21. |
| |
|
d) Hai số có hiệu bằng 12 là 54 và 42. |
|
Sửa:
b) 85 – 21 = 64
c) 16 + 21 = 37
|
a) Số cộng với 24 được 35 là 79. |
| |
|
b) Số cộng với 39 được 49 là 20. |
| |
|
c) Số trừ đi 21 được 54 là 75. |
| |
|
d) Số trừ đi 6 được 41 là 57. |
|
Sửa:
a) 11 + 24 = 35
b) 10 + 39 = 49
d) 47 – 6 = 41
Cửa hàng có 14 thùng táo, 20 thùng xoài, 15 thùng lê và 22 thùng nhãn.
|
a) Có tất cả 34 thùng táo và lê. |
| |
|
b) Có tất cả 36 thùng xoài và nhãn. |
| |
|
c) Có tất cả 35 thùng xoài và lê. |
| |
|
d) Cửa hàng có tất cả 71 thùng trái cây. |
|
Sửa:
a) 14 + 15 = 29
b) 20 + 22 = 42


|
a) 25 + 31 = 56; 85 – 74 = 11 So sánh: 56 > 11 Vậy: 25 + 31 > 85 – 74 |
c) 42 + 16 = 58; 98 – 75 = 23 So sánh: 58 > 23 Vậy: 42 + 16 > 98 – 75 |
|
b) 85 – 45 = 40; 65 + 13 = 78 So sánh: 40 < 78 Vậy: 85 – 45 < 65 + 13 |
d) 35 + 41 = 76; 74 – 31 = 43 So sánh: 76 > 43 Vậy: 35 + 41 > 74 – 31 |

Muốn tìm số hạng chưa biết, ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết.
Muốn tìm số trừ, ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu.
Muốn tìm số bị trừ, ta lấy hiệu cộng với trừ.
|
a) 56 + 33 = 89 b) 70 + 20 = 90 d) 36 + 31 = 67 |
e) 86 – 26 = 60 f) 76 – 25 = 51 g) 49 – 34 = 15 |


a)
Trang trại ông Nam có số con ngan và con vịt là:
23 + 30 = 53 (con)
Đáp số: 53 con ngan và vịt
b)
Trang trại ông Nam có số con gà và con ngan là:
42 + 23 = 65 (con)
Đáp số: 65 con gà và ngan

Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.









![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















