Bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối lớp 8 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập kim loại tác dụng với dung dịch muối lớp 8 (có lời giải)

A
Admin
Khoa học tự nhiênLớp 893 lượt thi
12 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Một dung dịch A có chứa CuSO4 và FeSO4. Nhúng sợi dây nhôm vào dung dịch A thấy dung dịch có 3 muối tan. Hãy giải thích bằng phương trình hóa học của phản ứng.

Xem đáp án

Nếu dung dịch có ba muối tan, đó là: CuSO4 và FeSO4 và Al2(SO4)3.

Phản ứng xảy ra: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)+ 3Cu

CuSO4 chưa phản ứng hết, FeSO4 chưa phản ứng.

2. Tự luận
1 điểm

Cho một lá đồng có khối lượng 4 g vào 100 ml dung dịch silver nitrate 0,5 M. Sau khoảng 15 phút lấy lá kim loại ra, rửa nhẹ, làm khô, cân được 7,04 g (giả sử toàn bộ bạc sinh ra đều bám trên lá đồng). Tính nồng độ các chất trong dung dịch sau phản ứng.

Xem đáp án

Đặt số mol Cu đã phản ứng là x (mol). Ta có phương trình hóa học:

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag

x          2x                  x               2x

Dễ thấy khối lượng kim loại tăng: 7,04 – 4 = 3,04 (g)

Ta có: mKL tăng = mKL bám vào – mKL tan ra⟹ 108 × 2x – 64x = 7,04 ⇒ x = 0,02 (mol).

Vậy, trong dung dịch sau phản ứng có:

\[{n_{AgN{O_3}}}\]: 0,5 × 0,1 – 2 × 0,02 = 0,01 (mol).

\[{n_{Cu{{\left( {N{O_3}} \right)}_2}}}\]: 0,02 (mol).

Nồng độ các chất trong dung dịch:

\[{C_{AgN{O_3}}} = \frac{{0,01}}{{0,1}} = 0,1{\rm{ }}M;{\rm{ }}{C_{Cu{{\left( {N{O_3}} \right)}_2}}} = \frac{{0,02}}{{0,1}} = 0,2{\rm{ }}M\]

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng xảy ra khi cho đinh sắt vào cốc thủy tinh chứa dung dịch CuSO4 1 M là

dung dịch không đổi màu, đinh sắt tan hết vào dung dịch.

dung dịch không đổi màu, đinh sắt tan hết vào dung dịch, có khí thoát ra.

màu xanh của dung dịch nhạt dần, đinh sắt tan hết vào dung dịch.

màu xanh của dung dịch nhạt dần, một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng màu đỏ bám trên đinh sắt.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Phương trình hóa học:

Fe + CuSO4⟶ FeSO4 + Cu

Màu xanh của dung dịch nhạt dần, một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng màu đỏ bám trên đinh sắt.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây khi phản ứng với dung dịch CuSO4 không thu được Cu?

Mg.

Fe.

K.

Al.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Khi cho kim loại K vào dung dịch muối CuSO4 thì K tác dụng với nước trong dung dịch trước, sau đó kiềm sinh ra sẽ tác dụng với muối theo các phương trình hóa học sau:

2K + 2H2O → 2KOH + H2

2KOH + CuSO4 → Cu(OH)2 + K2SO4

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp nhôm và sắt tác dụng với dung dịch Cu(NO3)2 thu được dung dịch A và chất rắn B gồm hai kim loại. Khi cho chất rắn B tác dụng với dung dịch HCl thấy có bọt khí thoát ra. Chất rắn B không chứa kim loại nào sau đây?

Fe và Al.

Cu.

Al.

Fe.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Chất rắn B gồm hai kim loại, tác dụng với dung dịch HCl thấy có bọt khí thoát ra suy ra trong chất rắn B có Fe và Cu. Al phản ứng hết với Cu(NO3)2, tiếp theo là Fe phản ứng một phần với Cu(NO3)2. Trong chất rắn B không còn Al nữa.

Phương trình hóa học:

2Al + 6HCl → 2AlCl3 + 3H2

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,24 gam Fe tác dụng hết với dung dịch Cu(NO3)2 dư, thu được m gam kim loại Cu. Giá trị của m là

2,56.

6,40.

5,12.

3,20.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[{n_{Fe}} = \frac{{2,24}}{{56}} = 0,0{\rm{4 (mol)}}\]

Phương trình hóa học:

Fe + Cu(NO3)2 ⟶ Cu + Fe(NO3)2

0,04 0,04 (mol)

mCu = 0,04 × 64 = 2,56 (g)

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho bột nhôm dư vào 100 ml dung dịch CuSO4 0,15 M đến khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được dung dịch chứa bao nhiêu gam muối ?

1,16.

5,13.

3,42.

1,71.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\({n_{CuS{O_4}}} = 0,1 \times 0,15 = 0,015{\rm{ (mol)}}\)

Phương trình hóa học:

2Al + 3CuSO4⟶ Al2(SO4)3 + 3Cu

0,015 ⟶ 0,005 (mol)

\[{m_{A{l_2}{{(S{O_4})}_3}}} = 0,05 \times 342 = 1,71{\rm{ }}(g)\].

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 11,6 gam Fe vào 100 ml dung dịch CuSO4 1 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam hỗn hợp kim loại. Giá trị của m là

12,0.

6,8.

6,4.

12,4.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Do sau phản ứng thu được hỗn hợp kim loại nên sắt còn dư, CuSO4 phản ứng hết.

Phương trình hóa học:

Fe + CuSO4⟶ FeSO4 + Cu

Ta có: nFe phản ứng = nCu = 0,1 mol  mrắn = 11,6 – 0,1 × 56 + 0,1 × 64 = 12,4 (g).

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 6,5 gam bột Zn vào dung dịch AgNO3 dư, sau phản ứng hoàn toàn thu được m gam chất rắn. Giá trị của m là

10,8.

21,6.

16,2.

12,9.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

\[{n_{Zn}} = \frac{{6,5}}{{65}} = 0,1{\rm{ (mol)}}\]

Phương trình hóa học:

Zn + 2AgNO3 ⟶ Zn(NO3)2 + 2Ag.

0,1 0,2 0,2 (mol)

Do AgNO3 dư, Zn phản ứng hết nên chất rắn thu được sau phản ứng là Ag.

m = mAg = 0,2 × 108 = 21,6 (g).

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhúng một đinh sắt vào 200 ml dung dịch CuSO4 0,45 M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch, rửa nhẹ, sấy khô và đem đi cân thì thấy khối đinh sắt tăng thêm m gam. Giá trị của m là

5,76.

0,48.

0,72.

2,88.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

nCu = 0,2 × 0,45 = 0,09 (mol)

Phương trình hóa học:

Fe + CuSO4⟶ FeSO4 + Cu

0,09 ⟵ 0,09 (mol)

m = mKL tăng = mKL bám vào – mKL tan ra = 0,09 × 64 – 0,09 × 56 = 0,72 (g).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lượng dư bột kẽm vào dung dịch 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M. Sau phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được chất rắn có khối lượng tăng m gam so với khối lượng bột kẽm ban đầu. Giá trị của m là

0,430.

1,510.

0,755.

3,020.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

\({n_{AgN{O_3}}} = 0,04{\rm{ }}(mol)\)

Phương trình hóa học:

Zn + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

0,02 ⟵ 0,04 ⟶ 0,04 (mol)

mKL tăng = mKL bám vào – mKL tan ra = mAg – mZn = 3,02 (g).

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Ngâm một lá Zn trong dung dịch có hòa tan 8,32 gam CdSO4. Phản ứng xong thấy khối lượng là Zn tăng 2,35%. Vậy khối lượng của là Zn trước khi tham gia phản ứng là

60 gam.

70 gam.

80 gam.

85 gam.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\({n_{CdS{O_4}}}\) = \(\frac{{8,32}}{{208}}\) = 0,04 (mol)

Phương trình hóa học:

Zn + CdSO4 → ZnSO4 + Cd

0,04 ⟵ 0,04 (mol)

mKL tăng = mKL bám vào – mKL tan ra = 112.0,4 - 65.0,04 = 1,88 (g)

Khối lượng lá Zn trước khi phản ứng: \[\frac{{{\bf{1}},{\bf{88}} \times {\bf{100}}}}{{2,35}}\]= 80 (g).