12 Bài tập về phản ứng trao đổi (có lời giải)
12 câu hỏi
Cho 100 ml dung dịch Na2SO4 0,2 M tác dụng vừa đủ với 50 ml dung dịch BaCl2 thu được m gam kết tủa.
(a) Viết phương trình hoá học xảy ra và tính m.
(b) Tính nồng độ của dung dịch BaCl2 đã dùng.
a. \[{n_{N{a_2}S{O_4}}} = {C_M}.V = 0,1.0,2 = 0,02\left( {{\rm{mol}}} \right)\]
Phương trình hoá học:
\[N{a_2}S{O_4} + BaC{l_2} \to BaS{O_4} \downarrow + 2NaCl\]
Tỉ lệ: 1 1 1 2
Theo phương trình hoá học:
\[{n_{BaS{O_4}}} = {n_{N{a_2}S{O_4}}} = 0,02\left( {{\rm{mol}}} \right) \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{BaS}}{{\rm{O}}_{\rm{4}}}}} = 0,02.233 = 4,66\left( {{\rm{gam}}} \right){\rm{.}}\]
b. Theo phương trình hoá học:
\[{n_{BaC{l_2}}} = {n_{N{a_2}S{O_4}}} = 0,02\left( {{\rm{mol}}} \right) \Rightarrow \;{C_M}_{\left( {BaC{l_2}} \right)} = \frac{n}{V} = \frac{{0,02}}{{0,5}} = 0,4{\rm{M}}.\]
Cho 50 ml dung dịch Na2CO3 0,1 M tác dụng vừa đủ với dung dịch HCl 0,1 M, thu được dung dịch NaCl và khí CO2 thoát ra.
(a) Tính thể tích dung dịch HCl đã dùng.
(b) Tính thể tích khí CO2 (ở đkc) được tạo thành (coi hiệu suất phản ứng là 100%)
Theo bài ra: \[{n_{N{a_2}C{O_3}}} = 0,1.0,05 = 0,005\,(mol)\]
Phương trình hoá học:
Na2CO3 + 2HCl → 2NaCl + CO2↑ + H2O
a) Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Na2CO3 phản ứng hết với 2 mol HCl.
Vậy cứ 0,005 mol Na2CO3 phản ứng hết với 0,01 mol HCl.
Thể tích của dung dịch HCl là \[\frac{{0,01}}{{0,1}}\]= 0,1 L = 100 ml.
b) Theo phương trình hoá học, cứ 1 mol Na2CO3 phản ứng sinh ra 1 mol CO2.
Vậy cứ 0,005 mol Na2CO3 phản ứng sinh ra 0,005 mol CO2.
Thể tích của khí CO2 là: 0,005.24,79 = 0,12395 lít.
Cho 200g dung dịch KOH 5,6% vào dung dịch CuCl2 dư, sau phản ứng thu được lượng chất kết tủa là
19,6 gam.
9,8 gam.
4,9 gam.
17,4 gam.
Đáp án đúng là: B
\({m_{KOH}} = \frac{{{m_{dd}}.C\% }}{{100\% }} = \frac{{200.5,6\% }}{{100\% }} = 11,2g\)
⇒\({n_{KOH}} = \frac{{11,2}}{{56}} = 0,2mol\)
2KOH + CuCl2 → Cu(OH)2 ↓ + 2KCl
0,2 ………………0,1 mol
⇒ Khối lượng kết tủa: m↓ = 0,1. (64 + 17,2) = 9,8 gam.
Trung hoà 200g dung dịch HCl 3,65% bằng dung dịch KOH 1M. Thể tích dung dịch KOH cần dùng là
100 mL.
300 mL.
400 mL.
200 mL.
Đáp án đúng là: D
\({m_{HCl}} = \frac{{{m_{dd}}.C\% }}{{100\% }} = \frac{{200.3,65\% }}{{100\% }} = 7,3g\)
⇒ \({n_{HCl}} = \frac{{7,3}}{{36,5}} = 0,2mol\)
HCl + KOH → KCl + H2O
0,2 → 0,2 mol
⇒\({V_{KOH}} = \frac{n}{{{C_M}}} = \frac{{0,2}}{1} = 0,2\,l\'i t = 200\,mL.\)
Nếu rót 200 mL dung dịch NaOH 1M vào ống nghiệm đựng 100 mL dung dịch H2SO4 1M thì dung dịch tạo thành sau phản ứng sẽ
làm quỳ tím chuyển đỏ.
làm quỳ tím chuyển xanh.
làm dung dịch phenolphtalein không màu chuyển đỏ.
không làm thay đổi màu quỳ tím.
Đáp án D
nNaOH = 0,2.1 = 0,2 mol;
\({n_{{H_2}S{O_4}}} = 0,1.1 = 0,1\)mol
2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O
0,2………0,1 mol
Theo PTHH, sau phản ứng NaOH và H2SO4 đều hết, dung dịch thu được chứa Na2SO4 không làm đổi màu quỳ tím.
Cho 0,1 mol NaOH tác dụng với 0,2 mol HCl, sản phẩm sinh ra sau phản ứng là muối NaCl và nước. Khối lượng muối NaCl thu được là
11,7.
5,85.
4,68.
9,87.
Đáp án đúng là: B
NaOH + HCl → NaCl + H2O
0,1 0,2 mol
Sau phản ứng HCl còn dư, nên số mol muối sinh ra tính theo NaOH.
Theo phương trình hoá học:
nNaCl = nNaOH = 0,1 (mol).
Vậy mNaCl = 0,1.58,5 = 5,85 (gam).
Cho 0,1 mol CuSO4 tác dụng với dung dịch Ba(OH)2 dư, thu được kết tủa có khối lượng là
9,8 gam.
33,1 gam.
23,3 gam.
31,3 gam.
Đáp án đúng là: B
CuSO4 + Ba(OH)2 → Cu(OH)2↓ + BaSO4↓
0,1 → 0,1 0,1 mol
Kết tủa sau phản ứng gồm: Cu(OH)2 0,1 mol và BaSO4 0,1 mol
Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là: 0,1.98 + 0,1.233 = 33,1 gam.
Đổ dung dịch chứa 1 gam NaOH vào dung dịch chứa 1 gam HCl. Nhúng giấy quỳ tím vào dung dịch thu được thì quỳ tím chuyển sang màu nào?
Màu đỏ.
Màu xanh.
Không đổi màu.
Không xác định được.
Đáp án đúng là: A
Số mol NaOH là \({n_{NaOH}} = \frac{1}{{40}}\,mol\)
Số mol HCl là \({n_{HCl}} = \frac{1}{{36,5}}\,mol\)
PTHH: NaOH + HCl → NaCl + H2O
Tỉ lệ phản ứng: 1 1
Đề bài: \(\frac{1}{{40}}\)\(\frac{1}{{36,5}}\) (mol)
\( \Rightarrow \) HCl dư, sau phản ứng dung dịch có môi trường acid.
\( \Rightarrow \)Giấy quỳ tím chuyển thành màu đỏ.
Cho 35 gam CaCO3 vào dung dịch HCl dư, kết thúc phản ứng thu được bao nhiêu lít khí CO2 ở điều kiện chuẩn?
7,84 lít.
6,72 lít.
8,68 lít.
5,90 lít.
Đáp án đúng là: C
\({n_{CaC{O_3}}} = \frac{{35}}{{100}} = 0,35{\rm{ (mol)}}\)
PTHH: \(CaC{{\rm{O}}_3} + 2HCl \to CaC{l_2}{\rm{ }} + {\rm{ }}{H_2}{\rm{O + C}}{{\rm{O}}_{\rm{2}}}\)
Ta có: \({n_{C{O_2}}} = {n_{CaC{{\rm{O}}_3}}} = 0,35{\rm{ (mol)}}\)
\[ \Rightarrow {V_{C{O_2}}} = n.24,79 = 0,35.24,79 = 8,68{\rm{ (L)}}\]
Cho dung dịch chứa 32,5 g muối chloride của một kim loại M tác dụng với300 mL dung dịch NaOH vừa đủ, thu được 21,4 g kết tủa.Công thức muối chloride là
CuCl2.
FeCl2.
FeCl3.
ZnCl2.
Đáp án đúng là: C
M hoá trị n, muối có công thức MCln; số mol muối là a mol.
MCln + nNaOH → M(OH)n + nNaCl
a na a na mol
Ta có:
Khối lượng muối là 32,5 gam nên: a(M + 35,5n) = 32,5 (1)
Khối lượng kết tủa là 21,4 gam nên: a(M + 17n) = 21,4 (2)
Từ (1) và (2) ta có: \[\frac{M}{n} = \frac{{56}}{3}\]
Vậy n = 3; M = 56 thoả mãn.
Kim loại M là Fe, muối là FeCl3.
Cho m g hỗn hợp Y gồm NaCl và KCl tác dụng với dung dịch AgNO3 dư, thu được 8,61 g kết tủa. Biết hai chất trong hỗn hợp Y có số mol bằng nhau, giá trị của m là
1,755.
2,235.
3,990.
3,909.
Đáp án đúng là: C
Gọi số mol NaCl = Số mol KCl = a mol.
Phương trình hoá học:
NaCl + AgNO3 → AgCl↓ + NaNO3
a a mol
KCl + AgNO3 → AgCl↓ + KNO3
a a mol
Theo phương trình hoá học có tổng số mol kết tủa là a + a = 2a mol.
Khối lượng kết tủa là 8,61 gam nên: 2a.143,5 = 8,61 hay a = 0,03.
Khối lượng hỗn hợp Y là: m = 0,03.58,5 + 0,03.74,5 = 3,99 gam.
Cho lượng dư dung dịch AgNO3 tác dụng với 100 ml dung dịch hỗn hợp NaF 0,1M và NaCl 0,1M. Khối lượng kết tủa thu được sau phản ứng là
1,435 gam.
2,870 gam.
2,705 gam.
2,118 gam.
Đáp án đúng là: A
NaF không phản ứng với dung dịch AgNO3.
Phương trình hóa học:
NaCl + AgNO3 NaNO3 + AgCl
⇒ nAgCl = nNaCl = 0,01 (mol).
⇒ mAgCl = 0,01×143,5 = 1,435 (gam).







