Bài tập Hidrocacbon cơ bản có lời giải chi tiết (P2)
Đề thi

Bài tập Hidrocacbon cơ bản có lời giải chi tiết (P2)

A
Admin
Hóa họcLớp 1137 lượt thi
18 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ankan phản ứng với Cl2 (theo tỉ lệ mol 1: 2) thu được sản phẩm chứa 83,53% clo về khối lượng. Công thức phân tử của ankan là:

CH4

C2H6

C3H8

C4H10

Xem đáp án

Đáp án A

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho hidrocacbon X tác dụng với Br2 thu được 1 dẫn xuất brom, trong đó dẫn xuất chứa brom nhiều nhất có tỉ khối hơi so với hidro bằng 101. Số đồng phân chứa dẫn xuất chứa brom là:

5

6

7

8

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức tổng quát của dẫn xuất brom là CxHyBrz (dẫn xuất Y)

Mà z nguyên  z = 1 hoặc z = 2

Vậy dẫn xuất chứa nhiều brom nhất là trong phân tử chứa 2 nguyên tố brom

Ta có: 12x + y + 80.2 = 202

12x + y = 42. Nghiệm phù hp là x = 3 và y = 6

Do đó dẫn xuất nhiều brom là C3H6Br2

Và dẫn xuất ít brom là C3H7Br

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho m (gam) hidrocacbon A thuộc dãy đồng đẳng của metan tác dụng với clo có chiếu sáng, chỉ thu được một dẫn xut clo duy nhất B với khối lượng 8,25g. Để trung hòa hết khí HCl sinh ra, cần vừa đủ 80 ml dung dịch KOH 1M. Công thức phân tử của A, B lần lượt là:

C5H12 và C5H11Cl

C5H12 và C5H10Cl2

C4H10 và C4H9C1

C4H10 và C4H8Cl2

Xem đáp án

Do đó công thức của A và B lần lượt là: C5H12 và C5H11Cl

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 2,2g C3H8 tác dụng với 3,55g Cl2 thu được 1 sản phẩm thế monoclo X và điclo Y với khối lượng mX = l,3894mY. Sau khi cho hỗn hợp khí còn lại sau phản ứng (không chứa X, Y) đi qua dung dịch NaOH dư, còn lại 0,448 lít khí thoát ra (đktc). Khối lượng của X và Y lần lượt là:

1,27 gam và 1,13 gam

1,13 gam và 1,27 gam

1,13 gam và 1,57 gam

1,57 gam và 1,13 gam

Xem đáp án

Đáp án D

VtrA3dnhJN7HY5G1mxJlOvtJMh_IgYtlr3jRrFp79UoXVqDycA8lXW9N-N4P5GReYcI73Pbm2jo8NomcstUWFDFHuqBsjKt9D3NRk_4E_tj71_-EpU2C--j--2QtO-mxIhqceFDCZTZY34RXLQ 

y9G-CzzR8vZq2Ru5ixiLgmKRH67Q5VyfxMJEE7skQfBT3v8WJJkzZ-MzgRHN0G5oJKfmCpVOxM9ihXTKnAjh0wX1rOSU8YrolEkQS4-NrBd6dAy67Ley_4meB1AUI9PThUDNP7Rk1jfuRBJ_nQ 

 a        a         a a

mkTKa5oZxzWVYjehTJ2jStMNM2drLYP-giigNEOhIV7rCdmgo7u_d2rYB_6HHSDlQzaANta3YQ3fV7mZ6eChIPykz-mKG1HDQIdXgcsbBXjGIVAQVqKKkqDPjLK-ZZzLsnWomLlGE4rNG5qKLg                   

 b      2b           b 2b

Theo đề bài: mX = 1,3894m

Xq31X2HSmi_QisvAPsIgbOBmrSG0iTC6AYpQXD1fE64RMkFhXTNttO063oYA_bDa6Yu6OOhdx3Yi7ANuNVFbCEVZvG1QEMzwHm0CsCCb8f-8z2mZuSismdxjAMS3SGjR0XGkWrZVz4rBcPADlw78,5a = 1,3894.113b = 157b hay a = 2b (1)

Khí còn lại đi ra khỏi dung dịch NaOH dư là C3H8.

EEkgEM5jsoAgNj4KfFRYTncnYt4FBC9ekYlvHMvkUfOruPCsjqUu1U4trzl7Fx_XKH6MYlG8jbEYOXgc8fr_LEE04-X0p06GPiKtrD1oJdxNtMsbB0LjyyeY0t-GtbsVMatkfks_7fVpfVqEcA 

-oWFoz-yQlbQrZq6BapEZ6tIC_BRAIQWW-z6X4yolvBZUolKo3D6gTuO2SVTiR8iHKYo28j2BZzICH6j_EVgTuxwe4DJZ9Ir0pNUWyjjpA04QcMyTUn2qPEhxoc4750ZEbTG6MuY9lctn3h9qQ 

Từ (1) và (2) có 

sexup95yqUWFBg3ThWnDfpGDxRqrNCt83fncWiAtopy2I-tYp5E-aH1Hk-O8OMt5p7R-8cmgRe9niTo1SGb-uVtA4ET0s8a_8ZDRvk7s0SUOaavs7dz8YfBsU1oLPyyB7WrFj1Vur5QMHSdznA.

qjYFRPtSJMcfNiEUULrd3T4T6Wvx_UxSTn87azanhinpSTJgVvQgp7vY0RHXrn0825fZIkZKHVmjwt9bvtv1SYLGEf38LrntMG2IjOxjt9aFK2JXuvl_zV5yPSB2Mvh8L2G_Sgj0if7wcpasEg

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 4,48 lít hỗn hp X (ở đktc) gồm 2 mạch hở lội từ từ qua bình chứa 1,4 lít Br2 0,5 M. Sau khi phản ứng hoàn toàn, số mol Br2 giảm đi một nửa và khối lượng bình tăng thêm 6,7 gam. Công thức phân tử của hai hiđrocacbon là

C2H2 và C4H6

C2H2 và C4H8

C3H4C4H8

C2H2 và C3H8

Xem đáp án

Đáp án B 

nhỗn hợp X  = 0,2 mol,  

vDe6r86QrByBjobDbQCghKZyE9uttNuaF0nlK22nJH_6uu8jsp2qULT1SYqYzUklT4ZT-lb-hhwqonBc5MmlwSyo7dH2y7boxUEgJDUj9KLtvlW_V4A0pgjEoIkvD9xKSZJybn0rXiyHy8EJZA 

Gọi công thức chung của các chất trong hỗn hợp X là mab-SkItW0e9D5-vP0PIB_ozvSuxWJzQHn_HE7k3Be6mFtiok6-WYs5y2PSemBaMU3rMptuC_8InFkIniTW3rRVu2r0ro9RGLfeSpxt9gJH1Wmvf1k4u4DnsNp99VoSN-CfQTUyuvZ4WCtxNrw 

Ta có:

8GY3_VRRhBEpSZtsQIcsWdOhlRkQiYnMYJaHrHiEYdgpTCJPPKoSucR6LDuR-aAr452Eg_RDPIJRHIu5A60FWrbbSGwfnjkriGn7pC_K8bVs1FrbXuCwoanwq1a0WRItHA77pvir0UvSD8_v_g

YO7cNnr6iJNvM8HBdJBHTNeGK1-e-Guj9lzeFTqfK1tDf-g2ngBt_4cV_Qut1A89q8VRVV7d6od5kftqOPqgwY5WoM80pnzr-zRqKRBYLduesWW3Nxg22q9jOb0YtEpf7WlPRpnmo7pt5wGA2g loại đáp án AD.

Măt khác

KChLCo3mSwCqW7JwVoeIHJkhDyEZIw13Pdy_aHezy7SYx1Aj8UU1tW4gwlJ3N1G_imnP6wsfMiuf_FhGOtN1uVl-CtK5W8A8hRg0f-Rzs9z_zz1-P7JDz6SdDEvstNJNGf1YwAXv1v0N0xoUpw 

Do đó loại đáp án C.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi cho một hiđrocacbon mạch hở X tác dụng với nước brom (dư) sinh ra một hợp chất Y chứa 4 nguyên tử brom trong phân tử. Trong Y, phần trăm khối lượng của cacbon bằng 10% khối lượng của Y. X là:

C4H6

C3H4

C5H8

C6H10

Xem đáp án

Đáp án B

Gọi công thức của X là 9esf2hAV7XOBbw3pxR2jDRHNwA1Rev1Rd1wdelffXtOQ7yfETBppGoM9gaZMoXYMDK0V56QEWJG8YLr7rarn6KcmaQ07jOFW5qKLGfu1xofBY5ls_jJKU58--hupTglaKDUso933bqtLPQpz6Q .

Khi cho X tác dụng với dung dịch brom thì thu được Y. 

Do đó công thức của Y là iTEavHKTidgU_CPCP_Oo8INSDBs8PCvaR-z0vC9MlvfPPMhy5-kbO3z1MFNXkVOxyNcK4-mqCiK-G_lhbT9hhynJO2uwVOf6VzhXj6NcxFsGyCr2EPm2TyITIeD1jaeHPOBpoerb2SobxTl8ng.

4u3WpHwHKNFii6uWsM9fiFhI-ZvpWBkoF1kzeqUefrivzvX7dhniw02q_thRkD4BDJrMoYFqYaGi0eY8vw9ZSCVrGlZu5d0WziqWo0aLVbjXDNADwkkuZfYZkwuga7WUiB2bgYyFSJ5LKNEKHQ 

Vậy X là C3H4

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ankan A có 12 nguyên tử hiddro trong phân tử, khi A tác dụng với clo có chiếu sáng chỉ thu được một dẫn xuất monoclo. Tên của A là:

Isobutan

Isopentan

Neohexan

Neopentan

Xem đáp án

Đáp án D 

Gọi công thức phân tử của ankan làijOZic85tJB9dQtMC3Dzd7bMMdCeJU-J06waEmvRbUWShFsMxuDtxFIWM6tPpHt8vXiLNcQxXToVnh_b8ilcUafQy1scth1KnzeOHa58j2ngbTX4gjT0pDf5t_oWja9895fgiWYdo6dueTWpEw.

Ta có Wiq5qRhNvHlPIiU-9ALja5ErK1gyVWmL3-PJkmdB39kRf3oBpk2AGgLnrASvSR2241ZBfkSebeHdZwJhjxxr5XMBaMGCkxiWKOiUF5IV3s3T-n4jWxuWBFs_DNbIzAuaIZIJwjdVTvA0JIpxsw  

Do đó công thức phân tử của ankan là C5H12.

 

Vậy công thức cấu tạo phù hợp là neopentan.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ankan A phản ứng thế với Br2 có chiếu sáng người ta thu được hỗn hợp khí gồm 1 dẫn xuất monobrom và HBr có tỉ khối hơi so với không khí bằng 4. Vậy A là:

etan

propan

butan

pentan

Xem đáp án

Đáp án D

 1PdH_4Cq0-dDr26ingYaqLskxzOJJ1JYecIs1fcj9GlH2g2RzHfteMOg8P52Y_63FvxHB43WJTnjx2sg95A726KfhkVx2QBn3Q1YVnzc3E4F0xJUmGWKkf6AWoKWnehxRSSGFKVXYYfZ77cBGQ 

  x        x       x x

=> n = 5 => hidrocacbon cần tìm là C5H12.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ankan X tác dụng với Clo (askt) thu được 26,5 gam hỗn hợp các dẫn xuất clo (mono và điclo). Khí HCl bay ra được hấp thụ hoàn toàn vào nước sau đó trung hòa bằng dung dịch NaOH thấy tốn hết 500ml dung dịch NaOH 1M. Công thức của X là:

C2H6

C4H10

C3H8

CH4

Xem đáp án

Đáp án A

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có: 

mankan = 26,5 + 0,5.36,5-0,5.71 = 9,25 (gam)

Gọi số mol của hai dẫn xuất mono và điclo lần lượt là x và y.

Ta có: nankan = x + y mà 2x + y = 0,5 (1) 

=> x + y < 0,5 (do x, y > 0)

Chia 2 vế (1) cho 2 ta thấy

x + y > 0,25 => 18,5 < Mankan < 37

Suy ra ankan cần tìm là C2H6 với KaEhthb1Gc5yRNnVtmiJYrliaVKtagIcpMRuGP0Cto0PQL5-Nw14o1hr2TvFoOasmF33S21NnJKvBujs0GOiR-i-dPq02mVPpoqfTFrR7_KXLUnfSviT5LmNblO187K_Yl3DeODpTfEfoR1xDQ.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hidrocacbon mạch hở X (ở thể khí trong điều kiện thường) thu được số mol CO2 gấp 2 lần số mol H2O. Mặt khác 0,1 mol X tác dụng với dung dịch AgNO3 trong NH3 (dư) thu được 15,9 gam kết tủa vàng. Công thức cấu tạo của X là:

Xem đáp án

Đáp án C 

Gọi hidrocacbon là CxHy

Quá trình cháy:

1tE1UUjRlboOD1lOdTX8Xyy9JPMxnC5dpCYi2kc7_nJ1zZysv04_L41c_t8ut7mViG5iOmxTL1mI5TYM5oGOinwn-_FNXuarCREOCZ-3MDCTO5JJJYTIfmGwQKePHFhfrhgQxDEewswqYJAsNg 

XKr6NXnKPXDbzdLBIolsgyAiD5WGvpfQFW77HcFIW6KEa5rXFoHpHKreJjuDnBkevVHpNm7Rg7ImMH9FrWd30XDRpEPVEFBU2iCsMHGnthAU-2NvNg1oGZAoBn5YvbBz1DBhjtdFBmBeaJbFLw suy ra x = y

Mkết tủa = qfukW8a5lYGbZUxplGrFUloeyYyerIs79Gt-ooay4nr9fXxNX0nTz-33nXJdWJe6P4HyLviMESa37paRd50FFy4hO9qU1NkaG4pjUsKqSJ5oTWnKe49M7sh_igOF44k7vW4hU81kf7Bzke7EyQ,  Mhidrocacbon = 52

Suy ra hidrocacbon đó là C4H4

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hỗn hợp X gồm một ankan và một ankin. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X cần 36,8 gam oxi thu được 12,6 gam H2O;  (đo cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất). Lấy 5,5 gam hỗn hợp X tác dụng với dd AgNO3 trong NH3 dư thu được 14,7 gam kết tủa. Công thức của 2 hidrocacbon trong X là:

CH4 và C2H2

C4H10 và C2H2

C2H6 và C3H4

CH4 và C3H4

Xem đáp án

Đáp án C

KC2iIyITZw_74II6HnQ4Jmdamf_7k5DH3JJj1XINSWeuAyr7wSv7vo5Cd_3cF_R58WsGSEh_xWoIN6L59l4nVjC8xyMRRidmZ6dLj3ww6NeBBFd6OtElxSdYPvMQcad3E25z-EISnTF1GpSayA 

Bảo toàn nguyên tố oxi:

 dqu0bIVQ9URHWObed5NJ2GIp6_D8lBsa1pwL5mMj-WNNubdfTBPiLaVzQ-eOJQwDyxvIqZnlSXISBLyfwp6POK3CoCUwCMbKUqkYsX5WbnaomlFycCSYZ7q_HcmNGAhX-ndAdA06D30aiR1ymQ 

U3nI2x03pfUucG-SFiFvm0bKPMoXZb_QZHr_SRwQlsG_XYBI95DcK7OZG9ZakBoNuMnWNdcm-JzfilTB_q9_s0xkrUz6cOJFWsR2ax0cBxPdh35u0jVmuCkMCVc-6sl5-pEC0F398eR9XeC9Cw 

Đặt ankan là qdvda85ZkGDq-b7lzV525Yf6w8SP2DqF8QeBY9ojFBXsJfDMlt06Tg7oNq2xtbSNL1VdoMA_wmFJPN6LOpJfkUbKffif5h78jf9WPKIqKS-1oaqgoH2lifZdnY1YFVTgHm5mM9Hj943FSwC5aQ

ankin là aweDw6QgVZY7sWN0I1s9OShFXWMed81lxOIIZl7CrYBS2dSujgC4Ne8zCiXlYgBkHYKqVG4uJqIz75iXhcTvAIsyPT7hdxga190jIO8pmLAtyc50Rue6nJLRgeG-wkYt7wj2W2HjbWjpJmrDYA 

Ta có hệ

 

Bảo toàn khối lượng ta được:

cfzp0IrIf0yV1MWFky844irH_6vonJUiMOANRm7Yvx9MG4DGzsV0oQzXRGOouzx_FJFMr2LaxsZND74RCs9WeyoqDfPfZ8whRxV8RHrqNKQG2IXE9xbrnHWIXwbRruRK_jFJ5xZDYl2lEJrMWA 

Suy ra hỗn hợp ban đầu tạo 

14,7.2=29,4 gam kết tủa

Mkết tủa DJZPYaH49MCWFddzqDkYNcK8otVRsnApOcLbQblV15b2TvW35FXjVz7fTHU5oXeX9VwOGHuFc-vY_oCjo2qfYwa76_Fx2eEflelLUUzMpgL1GdjQn_yM7bhpg4pzkQ5IccGJGnLGLSc9dW5gkA 

Suy ra ankin là C3H4; ankan là C2H6

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp X gồm C2H2; C3H4 và C4H4 ( số mol mỗi chất bằng nhau) thu được 0,09 mol CO2. Nếu lấy cùng một lượng hỗn hợp X như trên tác dụng với một lượng dung dịch AgNO3 trong NH3 thì khối lượng kết tủa thu được lớn hơn 4 gam. Công thức cấu tạo của C3H4 và C4H4 trong X lần lượt là:

Xem đáp án

Đáp án C

Tính được số mol mỗi chất là 0,01

Từ dữ kiện kết tủa thu được lớn hơn 4 gam suy ra được C3H4 và C4H4 đều có liên kết ba đầu mạch

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 13,8 gam chất hữu cơ X có công thức phân tử C7H8 tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3 thu được 45,9 gam kết tủa. X có bao nhiêu đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất trên?

4

6

2

5

Xem đáp án

Đáp án A

Từ phản ứng thế với Ag tính được chất C7H8 đã cho có 2 nối ba đầu mạch. Vậy có 4 đồng phân thỏa mãn

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nitro hóa benzen được 14,1 gam hỗn hợp hai chất nitro có khối lượng phân tử hơn kém nhau 45 đvC. Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp hai chất nitro này được 0,07 mol nitơ. Hai chất nitro hóa đó là:

C6H5NO2 C6H4(NO2)2

C6H4 (NO2)2 và C6H3 (NO2)3

C6H3(NO2)C6H2(NO2)4

C6H2(NO2)C6H(NO2)5

Xem đáp án

Đáp án A

Đặt công thức phân tử trung bình của 2 hợp chất nitro là x8CIFS2ihxf5xMPv3pIOsFcRUd_eNqIoewpiFTM5BDKThKwxKs3LtsdLpML6ED-JlOTr5hKI1UC9AeXlW4arqsk4JN3j17NBQr2HPO9CQYA_Fm3twyQkV8Cnp_p4e-d-d7-F305wtkNfN1CNew

Phản ứng cháy:

48AFAd11v8QmNjr_dAHX_F2ms94vhoyMulthPVwapLZ9zevc-oHJod1hth8NcBV1HV4bmferksRXcV22w6OJykNYo0NV_WLGFqPpAca8E7OBwXRmFzGvjqm56cNFs7jUdyUkxrkRr0wUJ8KGEQ  

4o4WdmBZ1RazX3i0ugq-45Bxoo6byQvPXtQFBpQOvLufhoSI1o6VkemZb35uHSkfyuf68wPLsxQbqWamGdqTVr-fhRs-3Fqbg3DjilNFrCzHrLqt2IkcCGrNAqIsavZ-pPv1rJaXWPrf3w4Eeg                           YiKOUirf08wQk3Kl9Bfijs2Gs2qY5BHsypjHNvibFp3Qf3yu2p_jLy9eui91QDnXvhH31MV3dBBX8zSwTA7yoxiXQjQ2nHOJxHolPlzYip1iwJV1J4paaJ6Az0PQ6bxo93mEPsuyiFHciTddIQ 

Từ giả thiết có: 

 E6OjgcNKVsb11wDzL-NDE0XDYY6Q0vJ9wHEbrAefL4eI3jX6xaCsrk5NCzK1FucDe6VFKakukaqyTrtPVKAFcVaH8o1QzY6rbXA3Pck7Y-S_ocr9m1rV8KcFBiknsipmoGARfo-5NEYFVbiCKA  

2 hợp chất nitro có M hơn kém nhau 45đvC suy ra phân tử hơn kém nhan 1 nhóm -NO2

Suy ra 2 chất đó là C6H5NO2 và C6H4(NO2)2

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Đốt cháy hoàn toàn a gam hidrocacbon thu được a gam H2O. Trong phân tử X có vòng benzen. X không tác dụng với brom khi có mặt bột sắt, còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa một nguyên tử brom duy nhất. Tỉ khối hơi của X so với không khí có giá trị trong khoảng từ 5 tới 6. X là?

Hexan

Hexametylen benzen

Toluen

Hex-2-en

Xem đáp án

Đáp án B

Đặt công thức X là CxHy. Phản ứng:

CiR829qhf5KnRUfPbgR1r66PayQMhBvEB5KrzVvcFHrsbYABjTFxTvqxnm4PQ6hqnRhRd9YxIcOtOjTGkm4suSC5GsLvrByAsjDCihqh1abfiK_iZH10Gske3Qyip8old08H4C-dVHnn_9530w 

Tacó:

NKDTtBl29qL0hSCqE9lDqjEF8MfM7pMG468D75Dub252P2xTNxjmn5fN7lwSvv6S6QBixwvwSggPEfzfrre13KT4fYV5Es7N4z7IOIjnYm3d5McN1KR0MfA03mz4t4QVIOZDFmUIGr-W3bE9Yw 

Công thức thực nghiệm (C2H3)n

Vì tỉ khối hơi X so với không khí trong khoảng 5 đến 6 nên ta có: 8xJDjpV0EvZ6k1kp2r8RoaUVR0435qa8Ku7xw3Hmp9Q1QHdM0pA0lBrSyzb3F8YMSiJqLBGuVYtiloSZLeDjU9DfXqdVH5d1dGQsFxJ1entvw2atXQZAp1BX8WIOvX9JaMtFacAj-vedizIaww 

Do đó công thức phân từ thỏa mãn là C12H18

Trong phân tử X có vòng benzen. X không tác dụng với brom khi có mặt bột sắt, còn khi tác dụng với brom đun nóng tạo thành dẫn xuất chứa một nguyên tử brom duy nhất suy ra X là Hexametylen benzen

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hợp chất hữu cơ X có vòng benzen có công thức đơn giản nhất là C3H2Br và M = 236. Gọi tên hợp chất này biết nó là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Brom (có mặt bột Fe)

o- hoặc p-đibrombenzen

o- hoặc p-đibrombenzen

m-đibrombenzen

m-đibrombenzen

Xem đáp án

Đáp án A

Công thức thực nghiệm của X: (C3H2Br)n

Có:

bZq2O7lnNM06ddIYnSYdETYxWQJgt3RvDQVUj2tQcXUDf96Y1Zj72bfjgxwIxyr4IaZBRXRAi6ptJPuNNOII_53uszSUyylVlvlBb-FWsaDiUjeFYZsMRqi5JGJbhZJ5PC9vsCib-0blu9Ew3A 

Do đó công thức phân tử của X là C6H4Br2

Vì X là sản phẩm chính trong phản ứng giữa C6H6 và Brom (có mặt bột Fe) nên X có thể là o- hoặc p-đibrombenzen

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn hợp gồm 1 mol benzen và 1,5 mol Clo. Phản ứng trong điều kiện có mặt bột Fe, nhiệt độ, hiệu suất 100%. Sau phản ứng thu được chất gì, bao nhiêu mol?

1 mol C6H5Cl; 1 mol HCl; 1 mol C6H4Cl2

1,5 mol C6H5Cl;l,5 mol HCl;0,5 molC6H4Cl2

1 mol C6H5Cl;l,5 mol HCl;0,5 mol C6H4Cl2

0,5 mol C6H5Cl;l,5 mol HCl;0,5 mol C6H4Cl2

Xem đáp án

Đáp án D

Tỉ lệ mol sn7Je5Lv1J_ZZm0m6gItGKWXBlLLIrGT_TObtFSf114y_W4t5TmRhYzN0i2qz5irmlzZL49mKLvQ-rgWT8f1POYjqZiQkRUvyzG1-nY7Nf1OU760O74xL2bUuVUc_aNXIOwD0i-R2ibdVExjhA 

phản ứng tạo hôn hợp C6H5Cl và C6H4Cl2

Phản ứng: 

pDcQiL-i8WtZPnEHhiIwOIMFE9e8DxI6G43Jj7e4D7NXCXiuA4FWvGLvTNbQdtj8EbwlIvXv4-SPITNGSJIXTUd3SwFmJlbnuouySTXEboSMUWY64jU36IOchRZL1J0sdsPJmrpn1ZSAIYS7xw 

 x           x   x x

w7SpefBFbk3N46EJAfQfbdQksi6dbFwGfz-7ICvk05SQ8N9Ci8MdKF7pL0HDr2EdbTJ0oqPsHIR_8gVJvlo74FpnH-IDKXMyZ2CMdJIFGFVMulwV-3BGn_StToc121GgAP5ZaDSW3gjv-Db8aw              

 y           2y   y 2y

O7mXIz8lioGeNHSr37uxJDLddg0KUlwFak4Q3cueQucqpIGIM7DxjU3rSvqgJBtL1O30-aqASpLWvLk9x1pB5zcJWjWr3kKDIGdH4QdD-gqzindyyINC0zyY186voHd1IKrGgi6FAB4qWOFHNA

Vậy sau phản ứng thu được 0,5 mol C6H5Cl; 1,5 mol HCl; 0,5 mol C6H4Cl2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện phản ứng brom hóa aren (ankyl benzen) X trong (Fe, t°) thu được một dẫn xuất monobrom duy nhất trong đó brom chiếm 43,243% về khối lượng. Vậy aren X là:

p-xilen.

toluen.

o-xilen

benzen.

Xem đáp án

Đáp án A

YpGFGHylw8clJKDjBoRuWs1kvD2DNYZY3ebk2Weu_8R5fdQKFo5ET-rrZWqaLIsvI6tkj-jShhuwN63h3rXb9mlCGi8j0O3w0tuaD-mb6Wwk9RISdlRRlLIRlasp6_IC5vj0gmz3VEY8ixOpFg