Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Bài 19: Thanh âm của núi có đáp án
Đề thi

Bài tập hàng ngày Tiếng Việt lớp 4 Kết nối tri thức Bài 19: Thanh âm của núi có đáp án

A
Admin
Tiếng ViệtLớp 473 lượt thi
9 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Du khách có cảm nhận gì, khi đến với Tây Bắc, nghe tiếng khèn của người Mông?

Thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng.

Thấy thứ âm thanh huyền diệu chảy mãi.

Thấy đắm say dù là người khó tính nhất.

Thấy như dòng nước đang trôi, chảy từ nguồn lịch sử.

Xem đáp án

A. Thấy nhớ, thấy thương, thấy vấn vương trong lòng.

2. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy đánh dấu ü vào hình chiếc khèn của người Mông:

Em hãy đánh dấu ü vào hình chiếc khèn của người Mông: (ảnh 1)

Xem đáp án

Hình 2

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tiếng khèn có ý nghĩa như thế nào Đối với người Mông?

Như một báu vật

Như một người bạn gắn bó thân thiết

Như một món quà của cha ông để lại

Là sản phẩm kĩ nghệ của đồng bào

Xem đáp án

A. Như một báu vật

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Theo em, trong đoạn văn cuối bài, hình ảnh nào đẹp nhất?
Theo em, trong đoạn văn cuối bài, hình ảnh nào đẹp nhất?  (ảnh 1)

Người nghệ nhân thổi khèn trên đỉnh núi.

Đỉnh núi cao vút, lộng gió.

Rừng bao la rộng lớn.

Cả ba ý trên.

Xem đáp án

D. Cả ba ý trên.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Bài văn muốn gửi đến chúng ta thông điệp gì thông qua tiếng khèn của người Mông.

Cần giữ gìn bản sắc văn hoá của các dân tộc anh em trên đất nước ta.

Cần quảng bá du lịch cho các vùng miền của đất nước ta.

Cần giới thiệu văn hoá của đồng bào các dân tộc với khách du lịch

Cần lưu giữ bảo tồn nét văn hoá đặc sắc của mỗi vùng miền, mỗi dân tộc.

Xem đáp án

A. Cần giữ gìn bản sắc văn hoá của các dân tộc anh em trên đất nước ta.

6. Tự luận
• 1 điểm

Sự vật trong những câu văn sau được nhân hoá bằng cách nào? Nối:

Chị gió lướt qua khu vườn

 

Trò chuyện, xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.

Anh bạn cầu vồng nằm vắt mình giữa trời xanh.

Gọi vật hiện tượng tự nhiên bằng những từ ngữ chỉ người.

Cô Mèo đáng yêu ơi! Cô đang làm gì thế?

Dùng từ ngữ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.

Xem đáp án

Sự vật trong những câu văn sau được nhân hoá bằng cách nào? Nối: (ảnh 1)

7. Tự luận
• 1 điểm

Xác định biện pháp tu từ của những đoạn thơ, hội thoại dưới đây và cho biết tác dụng của các biện pháp tu từ đó.

a)

Chị tre chải tóc bên ao

Nàng mây áo trắng ghé vào soi gương.

Bác nồi đồng hát bùng boong

Bà chổi loẹt quẹt lom khom trong nhà.

(Trần Đăng Khoa)

 

Xác định biện pháp tu từ của những đoạn thơ, hội thoại dưới đây và cho biết tác dụng của các biện pháp tu từ đó. (ảnh 1)

b)

Đám mây trắng xốp như bông

Ngủ quên dưới đáy hồ trong lúc nào.

Nghe con cá đớp ngôi sao

Giật mình mây thức bay vào rừng xa.

(Nguyễn Bao)

Xác định biện pháp tu từ của những đoạn thơ, hội thoại dưới đây và cho biết tác dụng của các biện pháp tu từ đó. (ảnh 2)

 

c) Bé hỏi:

Chim hỏi lại Bé:

-Chích bông ơi chích bông, làm gì thể

- Chị Bé làm gì thế?

Chim trả lời:

Chúng em bắt sâu.

Bé ngẩn ra, rồi nói:

- À... Bé học bài.

 (Tô Hoài)

Xác định biện pháp tu từ của những đoạn thơ, hội thoại dưới đây và cho biết tác dụng của các biện pháp tu từ đó. (ảnh 3)
Xem đáp án

- Đoạn văn trên sử dụng biện pháp tu từ nhân hóa:

- Tác dụng:

a) Dùng từ ngữ chỉ hoạt động đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.

b) Dùng từ ngữ chỉ hoạt động đặc điểm của người để kể, tả về vật, hiện tượng tự nhiên.

c) Trò chuyện xưng hô với vật, hiện tượng tự nhiên như với người.

8. Tự luận
• 1 điểm

Viết đoạn văn (4-5 câu) có hình ảnh nhân hoá nói về các loài cây trong vườn nhà em.

Xem đáp án

Vườn cây nhà bà em lúc nào cũng xanh tươi. Các tầng lá đan xen nhau như những người anh em thân thiết. Hàng cau cao vút, phấp phới đùa vui theo gió. Mấy chùm cam vàng óng cứ lắc lư dưới nắng. Cây xoài cao lớn xòe những cánh tay khổng lồ ra khắp phía để tỏa bóng mát cho chúng em mỗi chiều hè nắng gắt. Khi chị gió ngang qua, vòm lá khẽ xô vào nhau để ca những bản nhạc rì rào.

9. Tự luận
• 1 điểm

Em hãy viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc hoặc đã nghe.

Xem đáp án

Đọc câu chuyện “Con vẹt xanh” em thấy Tú là một cậu bé biết sửa sai nên em đã tưởng tượng ra một kết thúc mới. Một hôm, như thường lệ, Tú gọi chú vẹt: “Vẹt à!”. Không ngờ, chú vẹt quay sang và đáp lại bằng giọng nói lễ phép: “Dạ!”. Tú sững sờ, rồi bật cười vì bất ngờ. Cậu chạy đi khoe với anh trai và các bạn rằng chú vẹt của mình biết nói chuyện một cách lễ phép. Từ hôm đó, chú vẹt không chỉ biết nói “Dạ” mà còn biết gật đầu, mổ nhẹ vào tay Tú rồi nói rõ ràng: “Dạ, em nghe rồi!”. Tú cảm thấy vô cùng hạnh phúc. Cậu bắt đầu suy nghĩ lại và tự nhủ mình cũng cần phải nói năng lễ phép hơn với anh trai và bạn bè. Câu chuyện khiến em hiểu rằng, đôi khi từ những điều nhỏ bé như một lời chào hay một câu đáp lễ phép cũng có thể giúp chúng ta học được những bài học quý giá trong cuộc sống.