Bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số lớp 9 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Giải hệ phương trình bậc nhất hai ẩn bằng phương pháp cộng đại số lớp 9 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 945 lượt thi
20 câu hỏi
Đoạn văn

Sử dụng dữ kiện bài toán sau đây để trả lời Bài 1, 2, 3.

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = 11\\x + 2y = 1{\rm{ }}\end{array} \right.\). Thực hiện giải hệ phương trình bằng phương pháp cộng đại số, ta có:

- Bước 1: Cộng từng vế của cả hai phương trình của hệ ta được phương trình………(1)

- Bước 2: Giải phương trình, ta được…….(2)

- Bước 3: Thế giá trị vừa tìm được vào phương trình x + 2y = 1 ta tìm được cặp nghiệm của hệ phương trình là ……. (3)

1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Phương trình thích hợp điền vào chỗ trống (1) là:

4x + 4y = 12.

4y = 12.

4x = 12.

4y = 10.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Cộng từng vế của cả hai phương trình ta được hệ phương trình:

3x – 2y + x + 2y = 11 + 1 hay 4x = 12.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mệnh đề thích hợp điền vào chỗ trống (2) là:

x = 2.

x = 2,5.

x = 3.

y = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giải phương trình 4x = 12, ta được x = 3.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cặp số thích hợp điền vào chỗ trống (3) là:

(3; −1).

(1; 3).

(−1; 3).

(2; −1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Thế x = 3 vào phương trình x + 2y = 1, ta được 2y = −2 hay y = −1.

Vậy cặp nghiệm của hệ phương trình là (3; −1).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 5\\5x + 2y = 7{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là

(1; 1).

(1; −1).

(−1; 1).

(−1; −1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được:

3x + 2y – (5x + 2y) = 5 – 7 hay −2x = −2, suy ra x = 1.

Thay x = 1 vaod phương trình thứ nhất của hệ, ta được y = 1.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (1; 1).

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}4x - 3y = 0\\x + 3y = 9{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là

\(\left( {\frac{{12}}{5}; - \frac{9}{5}} \right)\).

\(\left( {\frac{9}{5}; - \frac{{12}}{5}} \right)\).

\(\left( {\frac{{12}}{5};\frac{9}{5}} \right)\).

\(\left( {\frac{9}{5};\frac{{12}}{5}} \right)\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Cộng theo vế hai phương trình của hệ, ta được: 4x – 3y + x + 3y = 9 hay 5x = 9, do đó x = \(\frac{9}{5}.\)

Thay x = \(\frac{9}{5}\) vào phương trình x + 3y = 9, ta được \(\frac{9}{5}\) + 3y = 9, suy ra y = \(\frac{{12}}{5}\).

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {\frac{9}{5};\frac{{12}}{5}} \right)\).

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}x + \frac{2}{3}y = 7\\\frac{5}{3}x - \frac{3}{2}y = 1{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm (x0; y0). Giá trị biểu thức T = x0 + y0 là:

12.

36.

0.

6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}x + \frac{2}{3}y = 7\\\frac{5}{3}x - \frac{3}{2}y = 1{\rm{ }}\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{2}.\left( {\frac{1}{2}x + \frac{2}{3}y} \right) = 7.\frac{3}{2}\\\frac{2}{3}\left( {\frac{5}{3}x - \frac{3}{2}y} \right) = 1.\frac{2}{3}{\rm{ }}\end{array} \right.\),

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{4}x + y = \frac{{21}}{2}\\\frac{{10}}{9}x - y = \frac{2}{3}{\rm{ }}\end{array} \right.\).

Cộng theo vế hai phương trình của hệ, ta được \(\frac{{67}}{{36}}x = \frac{{67}}{6}\), do đó x = 6.

Thay x = 6 vào phương trình \(\frac{1}{2}\)x + \(\frac{2}{3}\)y = 7 ta được y = 6.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (x0; y0) = (6; 6).

Do đó, giá trị biểu thức T = x0 + y0 = 6 + 6 = 12.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2x + 3}}{{y - 1}} = \frac{{4x + 1}}{{2y + 1}}\\\frac{{x + 2}}{{y - 1}} = \frac{{x - 4}}{{y + 2}}\end{array} \right.\) có cặp nghiệm là (x0; y0).

Giá trị biểu thức T = 2x0 – 3y0 là

(1; 1).

(−1; 1).

(1; −1).

(−1; −1).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Điều kiện: y ≠ 1, y ≠ −2, y ≠ \( - \frac{1}{2}\).

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{{2x + 3}}{{y - 1}} = \frac{{4x + 1}}{{2y + 1}}\\\frac{{x + 2}}{{y - 1}} = \frac{{x - 4}}{{y + 2}}\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {2x + 3} \right)\left( {2y + 1} \right) = \left( {4x + 1} \right)\left( {y - 1} \right)\\\left( {x + 2} \right)\left( {y + 2} \right) = \left( {y - 1} \right)\left( {x - 4} \right)\end{array} \right.\)

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}4xy + 2x + 6y + 3 = 4xy - 4x + y - 1\\xy + 2x + 2y + 4 = xy - 4y - 4x + 4\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}6x + 5y = - 4\\6x + 6y = 0\end{array} \right.\).

Trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được y = 4.

Thay y = 1 vào phương trình 6x + 6y = 0, ta suy ra x = −1.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (−1; 1).

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}\left( {x + 2} \right)\left( {y + 3} \right) = \frac{1}{2}xy + 50\\\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 2} \right) = \frac{1}{2}xy - 32{\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là

(2; 3).

(3; 2).

(30; 2).

(2; 30).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Ta có \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}\left( {x + 2} \right)\left( {y + 3} \right) = \frac{1}{2}xy + 50\\\frac{1}{2}\left( {x - 2} \right)\left( {y - 2} \right) = \frac{1}{2}xy - 32{\rm{ }}\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{1}{2}\left( {xy + 3x + 2y + 6} \right) = \frac{1}{2}xy + 50\\\frac{1}{2}\left( {xy - 2x - 2y + 4} \right) = \frac{1}{2}xy - 32{\rm{ }}\end{array} \right.\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{3}{2}x + y = 47\\{\rm{ }} - x - 2y = - 34\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y = 94\\{\rm{ }} - x - 2y = - 34\end{array} \right.\).

Thực hiện cộng theo vế hai phương trình của hệ, ta được: 2x = 60 hay x = 30.

Thay x = 30 vào phương trình −x – 2y = −34, ta được y = 2.

Vậy nghiệm của hệ phương trình là (30; 2).

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)x + y = \sqrt 2 \\x + \left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right){\rm{y = }}\sqrt 6 {\rm{ }}\end{array} \right.\) có nghiệm là

(2; 3).

(\(\sqrt 3 ;\sqrt 2 \)).

Hệ phương trình vô số nghiệm.

Hệ phương trình vô nghiệm.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)x + y = \sqrt 2 \\x + \left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right){\rm{y = }}\sqrt 6 {\rm{ }}\end{array} \right.\) hay

\(\left\{ \begin{array}{l}\left( {\sqrt 3 - \sqrt 2 } \right)\left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)x + \left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)y = \sqrt 2 \left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)\\x + \left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right){\rm{y = }}\sqrt 6 {\rm{ }}\end{array} \right.\)

do đó \(\left\{ \begin{array}{l}x + \left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right)y = \sqrt 6 + 2\\x + \left( {\sqrt 3 + \sqrt 2 } \right){\rm{y = }}\sqrt 6 {\rm{ }}\end{array} \right.\).

Trừ theo vế hai phương trình của hệ, ta được 0 = 2 (vô lí).

Vậy phương trình vô nghiệm.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5x\sqrt 3 + y = 2\sqrt 2 \\x\sqrt 6 + y\sqrt 2 = 2{\rm{ }}\end{array} \right.\) có cặp nghiệm (x0; y0). Giá trị của biểu thức T = \(x_0^2 + y_0^2\) là

\(\frac{{\sqrt 6 }}{{12}}\).

\(\frac{1}{2}\).

\(\frac{7}{6}\)

\(\frac{{3\sqrt 2 }}{4}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Ta có hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5x\sqrt 3 + y = 2\sqrt 2 \\x\sqrt 6 + y\sqrt 2 = 2{\rm{ }}\end{array} \right.\) hay \(\left\{ \begin{array}{l}\sqrt 2 .\left( {5x\sqrt 3 + y} \right) = 4\\x\sqrt 6 + y\sqrt 2 = 2{\rm{ }}\end{array} \right.\).

Suy ra \(\left\{ \begin{array}{l}5x\sqrt 6 + y\sqrt 2 = 4\\x\sqrt 6 + y\sqrt 2 = 2{\rm{ }}\end{array} \right.\).

Thực hiện trừ theo vế hai phương trình, ta có: 4x\(\sqrt 6 \) = 2, suy ra x = \(\frac{{\sqrt 6 }}{{12}}\).

Thay x = \(\frac{{\sqrt 6 }}{{12}}\) vào phương trình thứ hai x\(\sqrt 6 \) + y\(\sqrt 2 \) = 2, suy ra y = \(\frac{{3\sqrt 2 }}{4}\).

Do đó, cặp nghiệm của hệ phương trình là \(\left( {\frac{{\sqrt 6 }}{{12}};\frac{{3\sqrt 2 }}{4}} \right)\).

Do đó, x0 = \(\frac{{\sqrt 6 }}{{12}}\) và y0 = \(\frac{{3\sqrt 2 }}{4}\) nên T = \(x_0^2 + y_0^2\) = \(\frac{6}{7}.\)

11. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3\left( {x + 1} \right) + 2\left( {x + 2y} \right) = 4\,\,\left( 1 \right)\\4\left( {x + 1} \right) - \left( {x + 2y} \right) = 9\,\,\,\left( 2 \right)\,\,\,\end{array} \right.\]. Khi đó          
a

Thu gọn hệ phương trình được hệ \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\3x - 2y = 5\end{array} \right.\].

ĐúngSai
b

Nhân hai vế của phương trình (2) với 2 được phương trình \[6x - 4y = 5\].

ĐúngSai
c

Nghiệm của hệ phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\].

ĐúngSai
d

Nghiệm của hệ phương trình trên của là nghiệm của phương trình \[7x - 8y = 1.\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.            b) Sai.            c) Đúng.            d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}3\left( {x + 1} \right) + 2\left( {x + 2y} \right) = 4\,\,\left( 1 \right)\\4\left( {x + 1} \right) - \left( {x + 2y} \right) = 9\,\,\,\left( 2 \right)\,\,\,\end{array} \right.\]

           \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 3 + 2x + 4y = 4\,\,\\4x + 4 - x - 2y = 9\,\,\,\,\,\,\end{array} \right.\]

            \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\,\,\\3x - 2y = 5\,\,\,\,\,\,\end{array} \right.\]

Vậy thu gọn hệ phương trình trên được hệ \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\3x - 2y = 5\end{array} \right.\].

b) Sai.

Nhận hai vế của phương trình (2) với 2 được \[6x - 4y = 10\].

c) Đúng.

Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\3x - 2y = 5\end{array} \right.\], ta có:

                                  \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\6x - 4y = 10\end{array} \right.\]

                                   \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\11x = 11\end{array} \right.\]

                                   \[\left\{ \begin{array}{l}5x + 4y = 1\\x = 1\end{array} \right.\]

                                   \[\left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\x = 1\end{array} \right.\].

Vậy nghiệm của hệ phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\].

d) Sai.

Thay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\] vào phương trình \[7x - 8y = 1\], được \[7 \cdot 1 - 8 \cdot \left( { - 1} \right) = 15 \ne 1\].

Do đó, \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\end{array} \right.\] không là nghiệm của phương trình \[7x - 8y = 1\].

12. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - \left( {x + y} \right)\,\,\,\left( 1 \right)\\6x + 3y = y - 10\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]. Khi đó:          
a

Thực hiện thu gọn hệ phương trình được \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 6y = 0\,\\6x + 2y = 10\,\end{array} \right.\].

ĐúngSai
b

Biến đổi phương trình (1) được \[x + 2y = 0\].

ĐúngSai
c

Nghiệm của hệ phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2\\y = - 1\end{array} \right.\].

ĐúngSai
d

Nghiệm của hệ phương trình trên cũng là nghiệm của hệ \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\3x + y = 5\end{array} \right.\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.         b) Đúng.          c) Sai.           d) Sai.

a) Sai.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - \left( {x + y} \right)\,\,\,\left( 1 \right)\\6x + 3y = y - 10\,\,\,\,\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

           \[\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - x - y\,\,\,\,\,\,\\6x + 3y = y - 10\,\,\,\,\,\end{array} \right.\]

           \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 6y = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\6x + 2y = - 10\,\,\,\end{array} \right.\]

b) Đúng.

Biến đổi phương trình (1), ta được: \[3x + 6y = 0\] hay \[3\left( {x + 2y} \right) = 0\] suy ra \[x + 2y = 0\].

c) Sai.

Giải hệ phương trình, ta được: \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 6y = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\6x + 2y = - 10\,\,\,\end{array} \right.\]

                                                  \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\6x + 2y = - 10\,\,\,\end{array} \right.\]

                                                  \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\5x = - 10\,\,\,\end{array} \right.\]

                                                   \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\x = - 2\,\,\,\end{array} \right.\]

                                                    \[\left\{ \begin{array}{l}y = 1\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\\x = - 2\,\,\,\end{array} \right.\]

d) Sai.

Thay \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\,\\y = 1\,\end{array} \right.\] vào hệ \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\3x + y = 5\end{array} \right.\] được \[\left\{ \begin{array}{l} - 2 + 2 \cdot 1 = 0\\3 \cdot \left( { - 2} \right) + 1 = - 5 \ne 5\end{array} \right.\].

Do đó, \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 2\,\\y = 1\,\end{array} \right.\] không là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\3x + y = 5\end{array} \right.\]

13. Đúng sai
• 1 điểm
Biết rằng đồ thị hàm số \[y = ax + b\] đi qua hai điểm \[A\left( {2;\,\,1} \right)\] và \[B\left( {4;\,\, - 2} \right)\]. Khi đó:          
a

Hệ số \[a,\,\,b\] của hàm số là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\4a + b = - 2\end{array} \right.\].

ĐúngSai
b

\[a = - \frac{3}{2},\,\,b = 4\].

ĐúngSai
c

Điểm \[C\left( {4;\,\, - 2} \right)\] không thuộc đồ thị hàm số.

ĐúngSai
d

Đồ thị hàm số đã cho cùng đi qua điểm \[D\left( {2;\,\,1} \right)\] với đồ thị hàm số \[y = 2x - 3\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.            b) Đúng.                c) Sai.             d) Đúng.

a) Đúng.

Vì đồ thị hàm số \[y = ax + b\] đi qua hai điểm \[A\left( {2;\,\,1} \right)\] và \[B\left( {4;\,\, - 2} \right)\] nên \[a,\,\,b\] là nghiệm của hệ phương trình: \[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\4a + b = - 2\end{array} \right.\].

b) Đúng.

Giải hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\4a + b = - 2\end{array} \right.\], ta được:

                                  \[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\2a = - 3\end{array} \right.\]

                                  \[\left\{ \begin{array}{l}2a + b = 1\\a = \frac{{ - 3}}{2}\end{array} \right.\]

                                  \[\left\{ \begin{array}{l}b = 4\\a = \frac{{ - 3}}{2}\end{array} \right.\] .

c) Sai.

Đồ thị hàm số đề cho là \[y = - \frac{3}{2}x + 4\].

Thay \[x = 4\] vào hàm số, ta có \[ - \frac{3}{2} \cdot 4 + 4 = - 2\].

Do đó, đồ thị hàm số đi qua điểm có tọa độ \[\left( {4;\,\, - 2} \right)\].

d) Đúng.

Thay \[x = 2;\,\,y = 1\] vào hai hàm số \[y = - \frac{3}{2}x + 4\] và \[y = 2x - 3\] được:

\[\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot 2 - 3 = 1\\ - \frac{3}{2} \cdot 2 + 4 = 1\end{array} \right.\] (đúng).

Do đó, đồ thị hàm số \[y = - \frac{3}{2}x + 4\] cùng đi qua điểm \[D\left( {2;\,\,1} \right)\] với đồ thị hàm số \[y = 2x - 3\].

14. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}3\left( {x + 1} \right) - 2\left( {y - 1} \right) = 4\,\,\,\left( 1 \right)\\4\left( {x - 2} \right) + 3\left( {y + 1} \right) = 5\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]. Khi đó:          
a

Thực hiện thu gọn hệ phương trình được \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = - 1\\4x + 3y = 10\,\end{array} \right.\].

ĐúngSai
b

Biến đổi hệ phương trình được \[\left\{ \begin{array}{l}9x - 6y = - 3\\8x + 6y = 20\,\end{array} \right.\].

ĐúngSai
c

Nghiệm của hệ phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = 1\\y = - 1\,\end{array} \right.\].

ĐúngSai
d

Nghiệm của hệ phương trình cũng là nghiệm của phương trình \[2x + y = 1\].

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Đúng.       b) Đúng.              c) Sai.                   d) Sai.

a) Đúng.

Ta có: \[\left\{ \begin{array}{l}3\left( {x + 1} \right) - 2\left( {y - 1} \right) = 4\,\,\,\left( 1 \right)\\4\left( {x - 2} \right) + 3\left( {y + 1} \right) = 5\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

            \[\left\{ \begin{array}{l}3x + 3 - 2y + 2 = 4\\4x - 8 + 3y + 3 = 5\,\end{array} \right.\]

             \[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = - 1\\4x + 3y = 10\,\end{array} \right.\].

b) Đúng.

Thực hiện biến đổi hệ phương trình, ta được:

\[\left\{ \begin{array}{l}3x - 2y = - 1\\4x + 3y = 10\,\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}3\left( {3x - 2y} \right) = - 3\\2\left( {4x + 3y} \right) = 20\,\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}9x - 6y = - 3\\8x + 6y = 20\,\end{array} \right.\].

c) Sai.

Giải hệ phương trình, ta được:

\[\left\{ \begin{array}{l}9x - 6y = - 3\\17x = 17\,\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}9x - 6y = - 3\\17x = 17\,\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 1\,\end{array} \right.\].

d) Sai.

Thay \[\left\{ \begin{array}{l}y = 2\\x = 1\,\end{array} \right.\] vào phương trình \[2x + y = 1\], ta có: \[2 \cdot 1 + 2 = 4 \ne 1\].
15. Đúng sai
• 1 điểm
Cho hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x\left( {2y - 1} \right) - y\left( {2x + 1} \right) = - 4\,\,\,\left( 1 \right)\\x\left( {3y + 1} \right) + y\left( { - 3x + 2} \right) = 5\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]. Khi đó:          
a

Thu gọn được hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l} - x - y = 4\\x + 2y = 5\,\end{array} \right.\].

ĐúngSai
b

Nghiệm của hệ phương trình là \[\left\{ \begin{array}{l}x = - 13\\y = 9\,\end{array} \right.\].

ĐúngSai
c

Nghiệm của hệ phương trình cũng là nghiệm của hệ phương trình\[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 5\\x + y = 4\,\end{array} \right.\].

ĐúngSai
d

Nghiệm của hệ phương trình cũng là nghiệm của phương trình\[ - \frac{5}{3}x + y = - 4\]

ĐúngSai
Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án đúng là: a) Sai.              b) Sai.              c) Đúng.         d) Đúng.

a) Sai.

Thực hiện thu gọn hệ phương trình, ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l}x\left( {2y - 1} \right) - y\left( {2x + 1} \right) = - 4\,\,\,\left( 1 \right)\\x\left( {3y + 1} \right) + y\left( { - 3x + 2} \right) = 5\,\,\,\,\left( 2 \right)\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}2xy - x - 2xy - y = - 4\\3xy + x - 3xy + 2y = 5\,\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l} - x - y = - 4\\x + 2y = 5\,\end{array} \right.\].

b) Sai.

Giải hệ phương trình, ta có:

\[\left\{ \begin{array}{l} - x - y = - 4\\x + 2y = 5\,\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l} - x - y = - 4\\y = 1\end{array} \right.\]

\[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.\].

c) Đúng.

Thay \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.\] vào hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 5\\x + y = 4\,\end{array} \right.\], được:\[\left\{ \begin{array}{l}2 \cdot 3 - 1 = 5\\3 + 1 = 4\,\end{array} \right.\] (đúng).

Vậy \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.\] cùng là nghiệm của hệ phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 5\\x + y = 4\,\end{array} \right.\].

d) Đúng.

Thay \[\left\{ \begin{array}{l}2x - y = 5\\x + y = 4\,\end{array} \right.\] vào phương trình \[ - \frac{5}{3}x + y = - 4\], được \[ - \frac{5}{3} \cdot 3 + 1 = - 4\] (đúng).

Do đó, \[\left\{ \begin{array}{l}x = 3\\y = 1\end{array} \right.\] cũng là nghiệm của phương trình \[ - \frac{5}{3}x + y = - 4\].

16. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức \(A = 3x - 5y\) với \(x,\,\,y\) là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - \left( {x + y} \right)\\6x + 3y = y - 10\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 11

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - \left( {x + y} \right)\\6x + 3y = y - 10\end{array} \right.\)

           \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 5y = - x - y\\6x + 3y = y - 10\end{array} \right.\)

           \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 6y = 0\\6x + 2y = - 10\end{array} \right.\)

           \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\6x + 2y = - 10\end{array} \right.\)

            \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\ - 5x = - 10\end{array} \right.\)

            \(\left\{ \begin{array}{l}x + 2y = 0\\x = 2\end{array} \right.\)

            \(\left\{ \begin{array}{l}y = - 1\\x = 2\end{array} \right.\).

Do đó, \(A = 3 \cdot 2 - 5 \cdot \left( { - 1} \right) = 11\).

17. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y - 10 = 0\\2x - 3y + 2 = 0\end{array} \right.\) có nghiệm (x0; y0). Tính giá trị của biểu thức T = x0.y0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 4

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}3x + 2y - 10 = 0\\2x - 3y + 2 = 0\end{array} \right.\)

           \(\left\{ \begin{array}{l}9x + 6y - 30 = 0\\4x - 6y + 4 = 0\end{array} \right.\)

            \(\left\{ \begin{array}{l}9x + 6y = 30\\4x - 6y = - 4\end{array} \right.\)

Cộng theo vế hai phương trình được 13x = 26 hay x = 2.

Thay x = 2 vào 2x – 3y + 2 = 0 được 2.2 – 3y + 2 = 0, suy ra y = 2.

Vậy x0 = 2 và y0 = 2.

Do đó, T = x0.y0 = 4.

18. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {a + b} \right) - 5b = 3\\4\left( {a - 1} \right) - 2\left( {b + 1} \right) = 4\end{array} \right.\) có nghiệm là (a; b). Tính giá trị của biểu thức D = 2a – 3b.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 3

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}2\left( {a + b} \right) - 5b = 3\\4\left( {a - 1} \right) - 2\left( {b + 1} \right) = 4\end{array} \right.\)

           \(\left\{ \begin{array}{l}2a + 2b - 5b = 3\\4a - 4 - 2b - 2 = 4\end{array} \right.\)

            \(\left\{ \begin{array}{l}2a - 3b = 3\\4a - 2b = 10\end{array} \right.\)

             \(\left\{ \begin{array}{l}2a - 3b = 3\\2a - b = 5\end{array} \right.\)

              \(\left\{ \begin{array}{l}2a - 3b = 3\\2b = 2\end{array} \right.\)

               \(\left\{ \begin{array}{l}a = 3\\b = 1\end{array} \right.\)

Do đó, D = 2a – 3b = 6 – 3 = 3.

19. Tự luận
• 1 điểm

Cho hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}5\left( {x + 2y} \right) - 3\left( {x - y} \right) = 99\\x - 3y = 7x - 4y - 17\end{array} \right.\) có nghiệm là (x0; y0). Tính giá trị x0 + y0.

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 11

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}5\left( {x + 2y} \right) - 3\left( {x - y} \right) = 99\\x - 3y = 7x - 4y - 17\end{array} \right.\)

           \(\left\{ \begin{array}{l}5x + 10y - 3x + 3y = 99\\x - 3y - 7x + 4y = - 17\end{array} \right.\)

            \(\left\{ \begin{array}{l}2x + 13y = 99\\ - 6x + y = - 17\end{array} \right.\)

           \(\left\{ \begin{array}{l}6x + 39y = 297\\ - 6x + y = - 17\end{array} \right.\)

            \(\left\{ \begin{array}{l}6x + 39y = 297\\40y = 280\end{array} \right.\)

             \(\left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 7\end{array} \right.\)

Do đó, x0 + y0 = 4 + 7 = 11.

20. Tự luận
• 1 điểm

Tính giá trị của biểu thức A = 4m – n với m, n là nghiệm của hệ phương trình \(\left\{ \begin{array}{l}\frac{m}{n} = \frac{2}{3}\\m + n - 1 = 0\end{array} \right.\).

Xem đáp án

Hướng dẫn giải

Đáp án: 1

Ta có: \(\left\{ \begin{array}{l}3m - 2n = 0\\m + n = 1\end{array} \right.\)

           \(\left\{ \begin{array}{l}3m - 2n = 0\\2m + 2n = 2\end{array} \right.\)  

           \(\left\{ \begin{array}{l}3m - 2n = 0\\5m = 2\end{array} \right.\)

           \(\left\{ \begin{array}{l}3m - 2n = 0\\m = \frac{2}{5}\end{array} \right.\)

            \(\left\{ \begin{array}{l}n = \frac{3}{5}\\m = \frac{2}{5}\end{array} \right.\)

Do đó, A = 4m – n = \(\frac{8}{5} - \frac{3}{5} = \frac{5}{5} = 1\).