Bài tập Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ có đáp án
Đề thi

Bài tập Giá trị lượng giác của một góc từ 0 độ đến 180 độ có đáp án

A
Admin
ToánLớp 1063 lượt thi
10 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Mở đầu trang 33 SGK Toán 10 tập 1:

Mở đầu trang 33 SGK Toán 10 tập 1 (ảnh 1)

Xem đáp án

Sau bài học này ta sẽ trả lời được:

Với góc α cho trước, 0o < α < 180o.

Trên nửa đường tròn đơn vị, vẽ điểm M(x0; y0) sao cho xOM^=α .

Mở đầu trang 33 SGK Toán 10 tập 1 (ảnh 1)

Khi đó: sinα = y0; cosα = x0;

tanα =  y0x0(x0 ≠ 0); cotα =  x0y0(y0 ≠ 0).

2. Tự luận
1 điểm

a) Nêu nhận xét về vị trí của điểm M trên nửa đường tròn đơn vị trong mỗi trường hợp sau:

α=900;

α<900;

α>900;

b) Khi 00<α<900, nêu mối quan hệ giữa cosα,sinαvới hoành độ và tung độ của điểm M.

Xem đáp án

a)

Gọi điểm A có tọa độ A(1; 0).

a) Nêu nhận xét về vị trí của điểm M trên nửa đường tròn đơn vị trong mỗi  (ảnh 1)

α = 90o hay AOM^=90o. Khi đó, điểm M có tọa độ M(0; 1).

a) Nêu nhận xét về vị trí của điểm M trên nửa đường tròn đơn vị trong mỗi  (ảnh 2)α < 90o hay AOM^<90o.

Do đó, điểm M(x0; y0) nằm trên cung tròn  (không tính điểm C) thỏa mãn 0 < x0 ≤ 1, 0 ≤ y0 < 1.

a) Nêu nhận xét về vị trí của điểm M trên nửa đường tròn đơn vị trong mỗi  (ảnh 3)

 

α > 90o hay .

Do đó, điểm M(x0; y0) nằm trên cung tròn  (không tính điểm C) thỏa mãn −1 ≤ x0 < 0, 0 ≤ y0 < 1.

b) Khi 0o < α < 90o

Kẻ MH ^ Ox, MK ^ Oy (H Î Ox, H Î Oy). Khi đó MOH^=α.

a) Nêu nhận xét về vị trí của điểm M trên nửa đường tròn đơn vị trong mỗi  (ảnh 4)

Gọi điểm M có tọa độ M(x0; y0).

Xét tứ giác MKOH có:

 (Ox ^ Oy)

 (MH ^ Ox)

 (MK ^ Oy)

Do đó tứ giác MKOH là hình chữ nhật.

Suy ra OH = |x0| = x0; MH = OK = |y0| = y0.

Ta có OM = 1 (bán kính đường tròn đơn vị).

Xét ∆MHO vuông tại H, ta có:

sinα=MHOM=y01=y0.

Hay sin α = y0.

Ta lại có: cosα=OHOM=x01=x0.

Hay cos α = x0.

Vậy cos α là hoành độ của điểm M và sin α là tung độ của điểm M.

3. Tự luận
1 điểm

Tìm các giá trị lượng giác của góc 1200 (H.3.4).

Tìm các giá trị lượng giác của góc 1200 (H.3.4).  (ảnh 1)

Xem đáp án

Gọi M là điểm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho xOM^=1200. Gọi H, K tương ứng là hình chiếu vuông của M lên các trục Ox, Oy.

Tìm các giá trị lượng giác của góc 1200 (H.3.4).  (ảnh 2)Điểm M nằm trên nửa đường tròn đơn vị sao cho .

Hai điểm N, P tương ứng là hình chiếu vuông của M lên hai trục Ox, Oy.

Ta có: OM = 1 (bán kính đường tròn đơn vị).

Ta có xOM^+NOM^=180o.

NOM^=180o−xOM^=180o−120o=60o

Xét tam giác vuông MON, có:

+sinMON^=MNOM=MN1=MN

⇒MN=OP=sin60o=32

+cosMON^=ONOM=ON1=ON

⇒ON=cos60o=12.

Ta có điểm M nằm bên trái trục Oy (vì  là góc tù).

Suy ra điểm M có tọa độ là M−12;  32.

Suy ra

+tan120o=sin120ocos120o=32:−12=32 . (−2)=−3cot120o=cos120osin120o=−12.23=−13

 

4. Tự luận
1 điểm

Nêu nhận xét về vị trí của hai điểm M và M’ đối với trục Oy. Từ đó nêu các mối quan hệ giữa sinα và sin1800−α, giữa cosα và cos1800−α.

Nêu nhận xét về vị trí của hai điểm M và M’ đối với trục Oy. Từ đó nêu các mối quan (ảnh 1)

Xem đáp án

Hai điểm M và M’ đối xứng với nhau qua trục Oy.

Tọa độ của hai điểm M và M’ là: M(x0; y0), M’(–x0; y0).

Ta có: xOM^=α,  xOM'^=180o−α.

Khi đó:

∙ sin α = y0, cos α = x0.

∙ sin (180o – α) = y0, cos (180o – α) = –x0 hay x0 = – cos (180o – α).

Do đó: sin α = sin (180o – α) (= y0), cos α = – cos (180o – α) (= x0).

Vậy sin α = sin (180o – α), cos α = – cos (180o – α).

5. Tự luận
1 điểm

Trong Hình 3.6 hai điểm M, N ứng với hai góc phụ nhau α và 900−αxOM^=α,xON^=900−α. Chứng minh rằng ΔMOP = ΔNOQ. Từ đó nêu mối quan hệ giữa cosα và sin900−α

Trong Hình 3.6 hai điểm M, N ứng với hai góc phụ nhau alpha và 90 độ - alpha )góc xOM (ảnh 1)

Xem đáp án

Ta có:α=AOM^;  90o−α=AON^

Dễ thấy:    AON^=  90o−α=90o−NOB⇒α=NOB^^ .

Xét ∆NOQ và ∆MOP có:

MPO^=NQO^=90o

OM = ON = 1 (bán kính đường tròn đơn vị).

POM^=QON^    AOM^=NOB^=α.

Do đó ΔNOQ = ΔMOP (cạnh huyền – góc nhọn)

Suy ra OP = OQ (hai cạnh tương ứng)

Ta có: OP = cos α, OQ = sin (90o – α).

Ta có: OP = cosα, OQ = sin900−α

⇒sin900−α=cosα.

Do đó: cos α = sin (90o − α).

6. Tự luận
1 điểm

Một chiếc đu quay có bán kính 75m, tâm của vòng quay ở độ cao 90m (H.3.7), thời gian thực hiện mỗi vòng quay của đu quay là 30 phút. Nếu một người vào Cabin tại vị trí thấp nhất của vòng quay, thì sau 20 phút quay người đó ở độ cao bao nhiêu mét?

Một chiếc đu quay có bán kính 75m, tâm của vòng quay ở độ cao 90m (H.3.7) (ảnh 1)

Xem đáp án

Giả sử chiếc đu quay quay theo chiều kim đồng hồ.

Gọi M là vị trí thấp nhất của cabin, M’ là vị trí của cabin sau 20 phút và các điểm A, A’, B, H (như hình vẽ).

Một chiếc đu quay có bán kính 75m, tâm của vòng quay ở độ cao 90m (H.3.7) (ảnh 1)

Vì đi cả vòng quay mất 30 phút nên sau 20 phút, cabin sẽ đi quãng đường bằng  chu vi đường tròn.

Sau 15 phút, cabin di chuyển từ điểm M đến điểm B, đi được  chu vi đường tròn.

Trong 5 phút tiếp theo, cabin đi chuyển từ điểm B đến điểm M’ tương ứng  chu vi đường tròn hay  cung tròn .

Do đó: BOM'^=13 . 180o=60o

⇒AOM'^=90o−60o=30o

Ta có  M'H=sin30o . OM'=12 . 75=37,5 (m).

Do đó, độ cao của người đó là:

37,5 + 90 = 127,5 (m).

Vậy sau 20 phút quay người đó ở độ cao 127,5 m.

7. Tự luận
1 điểm

Không dùng bảng số hay máy tính cầm tay, tính giá trị của các biểu thức sau:

a) (2sin300 + cos1350 – 3tan1500).(cos1800 – cot600);

b) sin2900 + cos21200 + cos200 – tan2600 + cot21350;

c) cos600.sin300 + cos2300.

Chú ý: sin2α=sinα2,cos2α=cosα2,tan2α=tanα2,cot2α=cotα2.

Xem đáp án

a) Đặt A = (2sin 30o + cos 135o – 3tan 150o) . (cos 180o – cot 60o).

Ta có: cos 135o = – cos 45o; cos 180o = – cos 0o; tan 150o =  – tan30o; cot60° = tan 30°.

Þ A = (2sin30o – cos 45o + 3tan 30o) . (– cos 0o – tan 30o).

Sử dụng bảng lượng giác của một số góc đặc biệt, ta có:

sin30o=12;tan30o=33;cos45o=22;cos 0o = 1.

Do đó 

A=2 . 12−22+3 . 33 . −1−33=−1−22+3 . 1+33=−2−2+232  .  3+33=−2−2+23 . 3+36=−6+23−32−6+63+66=−12+83−32−66

b) Đặt B = sin2 90o + cos2 120o + cos2 0o – tan2 60o + cot2 135o.

Ta có: cos 120o = – cos 60o; cot 135o = – cot 45o

Þ cos2 120o = cos2 60o; cot2 135o = cot2 45o

Khi đó B = sin2 90o + cos2 60o + cos2 0o – tan2 60o + cot2 45o.

Sử dụng bảng lượng giác của một số góc đặc biệt, ta có:

cos 0o = 1; cot 45o = 1; cos60o=12; tan60o=3; sin 90o = 1.

Do đó

B=12+122+12−32+12=1+14+1−3+1

c) Đặt C = cos 60o . sin 30o + cos2 30o

Sử dụng bảng lượng giác của một số góc đặc biệt, ta có:

sin30o=12;cos30o=32;cos60o=12

Do đó

 C=12.12+322=14+34=44=1

8. Tự luận
1 điểm

Đơn giản các biểu thức sau:

a) sin1000 + sin800 + cos160 + cos 1640;

b) 2sin1800−αcotα−cos1800−α.tanα.cos1800−α với 00<α<900.

Xem đáp án

a) sin1000 + sin800 + cos160 + cos 1640

= sin1000 + sin1000 + cos1640 + cos1640

= 2sin1000 + 2cos1640.

b)

Với 0o < α < 90o, ta có:

sin (180o – α) = sin α; cos (180o – α) = – cos α;

tan (180o – α) = – tan α; cot (180o – α) = – cot α.

Khi đó,

2sin (180o – α) . cot α – cos (180o – α) . tan α . cot (180o – α)

= 2sin α . cot α – (– cos α) . tan α . (– cot α)

= 2sin α . cot α – cos α . tan α . cot α

= 2sin α . cosαsinα – cos α . sinαcosα . cosαsinα

= 2cos α – cos α = cos α.

9. Tự luận
1 điểm

Chứng minh các hệ thức sau:

a) sin2α+cos2α=1;

b) 1+tan2α=1cos2αα≠900;

c) 1+cot2α=1sin2α00<α<1800.

Xem đáp án

a) 

Chứng minh các hệ thức sau:  a) sin^2 alpha + cos^2 alpha = 1; (ảnh 1)

Lấy điểm M trên đường tròn lượng giác sao cho xOM^=α. Từ M kẻ MH ⊥ Ox và MK ⊥ Oy. Khi đó:

cosα=OH,sinα=OK

Xét tam giác OHK vuông tại O, ta có:

OH2 + OK2 = HK2 (Py – ta – go)

Mà HK = OM = 1

OH2 + OK2 = 1

Hay cos2α+sin2α=1 (đpcm).

b) Ta có: 

1+tan2α=1+sinαcosα2=1+sin2αcos2α=cos2α+sin2αcos2α=1cos2αα≠900;

c) Ta có: 

1+cot2α=1+cosαsinα2=1+cos2αsin2α=cos2α+sin2αsin2α=1sin2α00<α<1800;

10. Tự luận
1 điểm

Cho góc α00<α<1800 thỏa mãn tanα=3.

Tính giá trị của biểu thức: P=2sinα−3cosα3sinα+2cosα.

Xem đáp án

Ta có: 1+tan2α=1cos2α (α ≠ 90o)

⇒1cos2α=1+32=10

⇒cos2α=110⇔cosα=±1010

Vì 0o < α < 180o nên sin α > 0.

Mà tan α = 3 > 0 Þ cos α > 0 Þ cosα=1010.

Lại có: sin α = cos α . tan α = 3 .  1010=31010.

Do đó P=2sinα−3cosα3sinα+2cosα=2 . 31010−3 . 10103 . 31010+2 . 1010

=1010(2 . 3−3) 1010(3 . 3+2)=311

Vậy với α (0o < α < 180o) thỏa mãn tan α = 3 thì .