Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 3 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 3 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 575 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Phần nguyên của hỗn số \({\bf{15}}\frac{{\bf{2}}}{{\bf{4}}}\) là:

2

4

5

15

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hỗn số \({\bf{15}}\frac{{\bf{2}}}{{\bf{4}}}\) có: phần nguyên là 15, phần phân số là \[\frac{2}{4}\]

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số \({\bf{2}}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{7}}}\) được đọc là: 

Hai ba phần bảy

Hai và ba phần bảy

Hai và ba chia bảy

Hai ba bảy

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hỗn số \({\bf{2}}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{7}}}\) được đọc là: hai và ba phần bảy

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hỗn số biểu diễn phần được tô màu trong hình vẽ dưới đây là: Hỗn số biểu diễn phần được tô màu trong hình vẽ dưới đây là:       (ảnh 1)

\(1\frac{3}{4}\)

\(2\frac{1}{4}\)

\(1\frac{1}{4}\)

\(2\frac{3}{4}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Hỗn số biểu diễn phần được tô màu trong hình vẽ dưới đây là: \(1\frac{1}{4}\)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Chuyển hỗn số \({\bf{2}}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{5}}}\) thành phân số ta được: 

\(\frac{{23}}{5}\)

\(\frac{{13}}{5}\)

\(\frac{{25}}{3}\)

\(\frac{{13}}{3}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Ta có: \[2\frac{3}{5} = 2 + \frac{3}{5} = \frac{{2 \times 5}}{5} + \frac{3}{5} = \frac{{10}}{5} + \frac{3}{5} = \frac{{13}}{5}\]

Vậy chuyển hỗn số \({\bf{2}}\frac{{\bf{3}}}{{\bf{5}}}\) thành phân số ta được: \(\frac{{13}}{5}\)

5. Trắc nghiệm
1 điểm

2 tạ 5 yến = ..... kg

Số thích hợp điền vào ô trống là:

250

2 500

205

2 00

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

2 tạ 5 yến = 200 kg + 50 kg = 250 kg

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ sau:Cho hình vẽ sau: Hình vẽ trên có .....góc nhọn. Số thích hợp điền vào ô trống là:  (ảnh 1)Hình vẽ trên có .....góc nhọn. Số thích hợp điền vào ô trống là:

5

6

4

7

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Hình vẽ có 5 góc nhọn. Gồm:

+ Góc đỉnh A, cạnh AB, AC                         + Góc đỉnh C, cạnh CB, CA

+ Góc đỉnh C, cạnh CA, CD                          + Góc đỉnh C, cạnh CB, CD

+ Góc đỉnh D, cạnh DA, DC

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả nhỏ nhất là:  

\(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{1}{2}\)

\[\frac{3}{5}\,\, - \,\,\frac{1}{{10}}\]

\[\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{3}{{20}}\]

\[\frac{2}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{4}\]

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

\(\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{1}{2} = \frac{3}{4} + \frac{2}{4} = \frac{5}{4} = \frac{{25}}{{20}}\)                  \[\frac{3}{5}\,\, - \,\,\frac{1}{{10}} = \frac{6}{{10}} - \frac{1}{{10}} = \frac{5}{{10}} = \frac{{10}}{{20}}\]

\[\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{3}{{20}} = \frac{{10}}{{20}} - \frac{3}{{20}} = \frac{7}{{20}}\]                  \[\frac{2}{5}\,\, + \,\,\frac{1}{4} = \frac{8}{{20}} + \frac{5}{{20}} = \frac{{13}}{{20}}\]

So sánh các kết quả: \[\frac{7}{{20}} < \frac{{10}}{{20}} < \frac{{13}}{{20}} < \frac{{25}}{{20}}\]

Vậy phép tính có kết quả nhỏ nhất là: \[\frac{1}{2}\,\, - \,\,\frac{3}{{20}}\]

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hình vẽ bên

Cho hình vẽ bên Khẳng định nào sau đây đúng? (ảnh 1)

Khẳng định nào sau đây đúng?

CF song song với BG

DI song song với EH

CF song song với BG

BG vuông góc với EH

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hình vẽ đã cho có DI song song với EH

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

Nối phép tính với kết quả tương ứng.

Nối phép tính với kết quả tương ứng. (ảnh 1)

Xem đáp án

Nối phép tính với kết quả tương ứng. (ảnh 2)

Giải thích

\[\frac{2}{5} + \frac{3}{{10}} = \frac{4}{{10}} + \frac{3}{{10}} = \frac{7}{{10}}\];                                           \[\frac{1}{2} - \frac{3}{{20}} = \frac{{10}}{{20}} - \frac{3}{{20}} = \frac{7}{{20}}\]

\[\frac{5}{2} - \frac{3}{4} = \frac{{10}}{4} - \frac{3}{4} = \frac{7}{4}\];                                                \[\frac{7}{8}\,\, + \,\,\frac{3}{4} = \frac{7}{8} + \frac{6}{8} = \frac{{13}}{8}\]

10. Tự luận
1 điểm

Viết phân số thích hợp vào chỗ trống.

a) \[\frac{1}{5}\,\, + \,\frac{1}{1}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\]

b) \[\frac{1}{1}\,\, + \,\,\frac{7}{{10}}\,\, = \,\,\frac{4}{5}\]

c) \[\frac{3}{4}\,\, + \,\,\frac{1}{1}\,\, = \,\,2\]

d) \[\frac{5}{6}\,\, - \,\,\frac{1}{1}\,\, = \,\,\frac{2}{3}\]

e) \[\frac{1}{1}\,\, - \,\,\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{1}{{15}}\]

f) \[\frac{8}{3}\,\, - \,\,\frac{1}{1}\,\, = \,\,\frac{1}{2}\]

Xem đáp án

a) \[\frac{1}{5}\,\, + \,\,\frac{3}{{10}}\, = \,\,\frac{1}{2}\]

Giải thích

\[\frac{1}{2} - \frac{1}{5} = \frac{5}{{10}} - \frac{2}{{10}} = \frac{3}{{10}}\]

b) \[\frac{1}{{10}}\,\, + \,\,\frac{7}{{10}}\,\, = \,\,\frac{4}{5}\]

Giải thích

\[\frac{4}{5} - \frac{7}{{10}} = \frac{8}{{10}} - \frac{7}{{10}} = \frac{1}{{10}}\]

c) \[\frac{3}{4}\,\, + \,\frac{5}{4}\, = \,\,2\]

Giải thích

\[2 - \frac{3}{4} = \frac{8}{4} - \frac{3}{4} = \frac{5}{4}\]

 

d) \[\frac{5}{6}\,\, - \,\frac{1}{6}\, = \,\,\frac{2}{3}\]

Giải thích

\[\frac{5}{6} - \frac{2}{3} = \frac{5}{6} - \frac{4}{6} = \frac{1}{6}\]

e) \[\frac{7}{{15}}\, - \,\,\frac{2}{5}\,\, = \,\,\frac{1}{{15}}\]

Giải thích

\[\frac{1}{{15}} + \frac{2}{5} = \frac{1}{{15}} + \frac{6}{{15}} = \frac{7}{{15}}\]

f) \[\frac{8}{3}\,\, - \,\,\frac{{13}}{6}\, = \,\,\frac{1}{2}\]

Giải thích

\[\frac{8}{3} - \frac{1}{2} = \frac{{16}}{6} - \frac{3}{6} = \frac{{13}}{6}\]

11. Tự luận
1 điểm

Hoàn thành bảng sau:

Hỗn số

Đọc

Phần nguyên

Phần phân số

\[5\frac{4}{9}\]

........

5

\[\frac{4}{9}\]

.........

.......

Bảy và năm phần tám

.......

.........

.......

\[1\frac{3}{7}\]

.........

.........

........

.......

........

.......

............

..........

\[\frac{{11}}{{13}}\]

\[2\frac{2}{5}\]

...........

......

..........

.........

......

.......

Một và một phần năm

.....

......

......

Xem đáp án

Hỗn số

Đọc

Phần nguyên

Phần phân số

\[5\frac{4}{9}\]

Năm và bốn phần chín

5

\[\frac{4}{9}\]

\[7\frac{5}{8}\]

Bảy và năm phần tám

7

\[\frac{5}{8}\]

\[1\frac{3}{7}\]

Một và ba phần bảy

1

\[\frac{3}{7}\]

\[3\frac{{11}}{3}\]

Ba và mười một phần ba

3

\[\frac{{11}}{{13}}\]

\[2\frac{2}{5}\]

Hai và hai phần năm

2

\[\frac{2}{5}\]

\[1\frac{1}{5}\]

Một và một phần năm

1

\[\frac{1}{5}\]

12. Tự luận
1 điểm

Điền số hoặc hỗn số thích hợp vào chỗ trống.

a) 5 tấn = ..... kg

b) 1 giờ 87 phút = ........ phút

c) 4 tạ 7 yến = .... kg

d) 2 thế kỉ = ..... năm

e) 1 thế kỉ 34 năm = ...... năm

f) 2 kg 234 g = ...... g

g) 4 cm 5 mm = \(1\frac{1}{1}\) cm

h) 1 km 45 m = \(1\frac{1}{1}\) km

i) 3 giờ 24 phút = \(1\frac{1}{1}\) giờ

k) 1 thế kỉ 20 năm = \(1\frac{1}{1}\) thế kỉ

Xem đáp án

a) 5 tấn = 5 000 kg

Giải thích

5 tấn = 5 × 1 000 kg = 5 000 kg

b) 1 giờ 87 phút = 147 phút

Giải thích

1 giờ 87 phút = 60 phút + 87 phút = 147 phút

c) 4 tạ 7 yến = 470 kg

Giải thích

4 tạ 7 yến = 400 kg + 70 kg = 470 kg

d) 2 thế kỉ = 200 năm

Giải thích

2 thế kỉ = 2 × 100 năm = 200 năm

e) 1 thế kỉ 34 năm = 134 năm

Giải thích

1 thế kỉ 34 năm

= 100 năm + 34 năm

= 134 năm

f) 2 kg 234 g = 2 234 g

Giải thích

2 kg 234 g

= 2 000 g + 234 g

= 2 234 g

g) 4 cm 5 mm = 4\[\frac{5}{{10}}\,\,cm\]

Giải thích

4 cm 5 mm = 4 cm + \[\frac{5}{{10}}\,\,cm\]

                    = 4\[\frac{5}{{10}}\,\,cm\]

h) 1 km 45 m = \[\frac{{45}}{{1000}}\,\,km\]

Giải thích

1 km 45 m = 1 km + \[\frac{{45}}{{1000}}\,\,km\]

= 1\[\frac{{45}}{{1000}}\,\,km\]

i) 3 giờ 24 phút = 3\[\frac{{24}}{{60}}\,\]giờ

Giải thích

3 giờ 24 phút

= 3 giờ + \[\frac{{24}}{{60}}\,\]giờ

= 3\[\frac{{24}}{{60}}\,\]giờ

k) 1 thế kỉ 20 năm = 1\[\frac{{20}}{{100}}\,\]thế kỉ

Giải thích

 1 thế kỉ 20 năm

= 1 thế kỉ + \[\frac{{20}}{{100}}\,\]thế kỉ

= 1\[\frac{{20}}{{100}}\,\]thế kỉ

13. Tự luận
1 điểm

Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp. Trong hình vẽ dưới đây có:

Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp. Trong hình vẽ dưới đây có: .... góc vuông, ...... góc nhọn,  ...... góc tù,  ..... góc bẹt (ảnh 1)

.... góc vuông,

...... góc nhọn,

...... góc tù,

..... góc bẹt

Xem đáp án

Viết tiếp vào ô trống cho thích hợp. Trong hình vẽ dưới đây có: .... góc vuông, ...... góc nhọn,  ...... góc tù,  ..... góc bẹt (ảnh 2)

Trong hình vẽ trên có:

4 góc vuông, 6 góc nhọn, 2 góc tù, 2 góc bẹt

Giải thích

- Có 4 góc vuông. Gồm:

+ Góc đỉnh D, cạnh DA, DN

+ Góc đỉnh A, cạnh AM, AD

+ Góc đỉnh B, cạnh BM, BC

+ Góc đỉnh C, cạnh CN, CB

- Có 6 góc nhọn. Gồm:

+ Góc đỉnh A, cạnh AD, AN

+ Góc đỉnh A, cạnh AM, AN

+ Góc đỉnh N, cạnh ND, NA

+ Góc đỉnh C, cạnh CM, CN

+ Góc đỉnh C, cạnh CM, CB

+ Góc đỉnh M, cạnh MB, MC

- Có 2 góc tù. Gồm:

+ Góc đỉnh M, cạnh MA, MC

+ Góc đỉnh N, cạnh NA, NC

- Có 2 góc bẹt. Gồm:

+ Góc đỉnh M, cạnh MB, MA

+ Góc đỉnh N, cạnh ND, NC

14. Tự luận
1 điểm

a) Viết các hỗn số \[1\frac{3}{5};\,\,2\frac{4}{7};\,\,5\frac{2}{9};\,\,3\frac{1}{6};\,\,4\frac{6}{7}\] thành phân số.

b) Viết các phân số thập phân \[\frac{{17}}{{10}};\,\,\frac{{35}}{{10}};\,\,\frac{{407}}{{100}};\,\,\frac{{347}}{{100}};\,\,\frac{{1\,\,025}}{{1\,\,000}}\] thành hỗn số.

Xem đáp án

a) Viết các hỗn số thành phân số:

\[1\frac{3}{5} = 1 + \frac{3}{5} = \frac{{1 \times 5 + 3}}{5} = \frac{8}{5}\];               \[2\frac{4}{7} = 2 + \frac{4}{7} = \frac{{2 \times 7 + 4}}{7} = \frac{{18}}{7}\]

\[5\frac{2}{9} = 5 + \frac{2}{9} = \frac{{5 \times 9 + 2}}{9} = \frac{{47}}{9}\];          \[3\frac{1}{6} = 3 + \frac{1}{6} = \frac{{3 \times 6 + 1}}{6} = \frac{{19}}{6}\]

\[4\frac{6}{7} = 4 + \frac{6}{7} = \frac{{4 \times 7 + 6}}{7} = \frac{{34}}{7}\]

b) Viết các phân số thập phân thành hỗn số

\[\frac{{17}}{{10}} = 1\frac{7}{{10}}\];        \[\frac{{35}}{{10}} = 3\frac{5}{{10}}\];        \[\frac{{407}}{{100}} = 4\frac{7}{{100}}\]

\[\frac{{347}}{{100}} = 3\frac{{47}}{{100}}\]; \[\frac{{1\,\,025}}{{1\,\,000}} = 1\frac{{25}}{{1\,\,000}}\]

15. Tự luận
1 điểm

Một xưởng sản xuất được 2 450 sản phẩm gồm sản phẩm loại A và sản phẩm loại B. Sản phẩm loại A chiếm \[\frac{3}{5}\] tổng số sản phẩm. Hỏi xưởng đó đã sản xuất sản phẩm nào nhiều hơn và nhiều hơn bao nhiêu?

Xem đáp án

Bài giải

Sản phẩm loại B chiếm tổng số sản phẩm là:

\[1 - \frac{3}{5} = \frac{2}{5}\] (tổng số sản phẩm)

So sánh: \[\frac{3}{5} > \frac{2}{5}\]

Vậy sản phẩm loại A nhiều hơn loại B và nhiều hơn số phần là:

\[\frac{3}{5} - \frac{2}{5} = \frac{1}{5}\] (tổng số sản phẩm)

Sản phẩm loại A hơn loại B là:

2 450 × \[\frac{1}{5}\] = 490 (sản phẩm)

Đáp số: 490 sản phẩm