Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 1 có đáp án
Đề thi

Bài tập cuối tuần Toán lớp 5 Kết nối tri thức Tuần 1 có đáp án

A
Admin
ToánLớp 565 lượt thi
16 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Khoanh tròn vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng:

Số 56 784 là số liền sau của số nào?

56 785

56 783

56 784

56 786

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Muốn biết s56 784 là số liền sau của số nào, ta đi tìm số liền trước của số 56 784.

Vậy số liền trước của số 56 784 là: 56 784 – 1 = 56 783.

Vậy số cần tìm là: 56 783.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

\(\frac{2}{5}\) số con chim cánh cụt là:

2/5 số con chim cánh cụt là:  (ảnh 1)

3 con

6 con

5 con

4 con

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Hình bên có 10 con chim cánh cụt.

Vậy \(\frac{2}{5}\) số con chim cánh cụt là: \[10 \times \frac{2}{5} = 4\] (con)

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho phép tính sau:

Cho phép tính sau: Kết quả của phép tính trên là:  A. 93 542 B. 93 552 C. 93 642 D. 93 652 (ảnh 1)

Kết quả của phép tính trên là:

93 542

93 552

93 642

93 652

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

\[\begin{array}{l} - \underline {\begin{array}{*{20}{c}}{96\,\,415}\\{\,\,\,2\,\,873}\end{array}} \\\,\,\,\,93\,\,542\end{array}\]                        Vậy kết quả của phép tính trên là: 93 542

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị của chữ 4 trong số 56 478 302 là:   

100 000

56 400 000

400 000

470 000

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Giá trị của chữ 4 trong số 56 478 302 là: 400 000

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phân số dưới đây, phân số tối giản là:  

\(\frac{6}{8}\)

\(\frac{5}{6}\)

\(\frac{2}{6}\)

\(\frac{7}{{14}}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Phân số \[\frac{5}{6}\] có tử số và mẫu số không cùng chia hết cho số nào khác 1. Vậy phân số \[\frac{5}{6}\] là phân số tối giản.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:  

264 012 + 567 210

985 632 – 298 461

9 650 × 65

59 662 : 23

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Trong các phép tính dưới đây, phép tính có kết quả lớn nhất là:  A. 264 012 + 567 210 B. 985 632 – 298 461     C. 9 650 × 65  D. 59 662 : 23 (ảnh 1)

So sánh các kết quả: 2 594 < 627 250 < 687 171 < 831 222

Vậy trong các phép tính trên, phép tính có kết quả lớn nhất là:

264 012 + 567 210

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình dưới đây là:Phân số chỉ số phần đã tô màu trong hình dưới đây là: (ảnh 1)

\(\frac{5}{8}\)

\(\frac{3}{8}\)

\(\frac{5}{4}\)

\(\frac{4}{5}\)

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Phân số chỉ phần đã tô màu trong hình là \(\frac{5}{4}\)

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Xe thứ nhất chở được 153 kg gạo và chở nhiều hơn xe thứ hai 76 kg. Vậy cả hai chở được số gạo là:  

230 kg

240 kg

382 kg

372 kg

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Xe thứ hai chở được số ki-lô-gam gạo là:

153 – 76 = 77 (kg)

Cả hai xe chở được số ki-lô-gam gạo là:

153 + 77 = 230 (kg)

Đáp số: 230 kg gạo

9. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. TỰ LUẬN

 Đặt tính rồi tính.

 Đặt tính rồi tính. 564 784 + 201 563;  940 152 – 356 124 (ảnh 1)

Xem đáp án

 Đặt tính rồi tính. 564 784 + 201 563;  940 152 – 356 124 (ảnh 2)

10. Tự luận
1 điểm

Em hãy nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau.

Em hãy nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Em hãy nối hai biểu thức có giá trị bằng nhau. (ảnh 2)

Giải thích

541 + 216 × 24 = 541 + 5 184 = 5 725

268 × (45 + 31) = 268 × 76 = 20 368

(654 – 264) × 20 = 390 × 20 = 7 800

(987 – 366) : 9 = 621 : 9 = 69

(70 675 – 9 571) : 3 = 61 104 : 3 = 20 368

(10 045 – 5 974) : 59 = 4 071 : 59 = 69

2 203 + 1 025 + 2 497 = 3 228 + 2 497 = 5 725

(111 026 + 5 974) : 15 = 117 000 : 15 = 7 800

11. Tự luận
1 điểm

Viết số thích hợp vào ô trống.

\(\frac{7}{6}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,1}}{{6\,\, \times \,\,1}}\,\, = \,\,\frac{{35}}{1}\)

\(\frac{{49}}{{63}}\,\, = \,\,\frac{{49\,\,:\,\,7}}{{1\,\,:\,\,7}}\,\, = \,\,\frac{1}{1}\)

\(\frac{9}{5}\,\, = \,\,\frac{{9\,\, \times \,\,1}}{{5\,\, \times \,\,1}}\,\, = \,\,\frac{{81}}{1}\)

\(\frac{{72}}{{64}}\,\, = \,\,\frac{{72\,\,:\,\,1}}{{1\,\,:\,\,1}}\,\, = \,\,\frac{9}{1}\)

\(\frac{4}{9}\,\, = \,\,\frac{{1\,\, \times \,\,4}}{{9\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{1}{1}\)

\(\frac{{18}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{{18\,\,:\,\,1}}{{81\,\,:\,\,1}}\,\, = \,\,\frac{2}{1}\)

Xem đáp án

\(\frac{7}{6}\,\, = \,\,\frac{{7\,\, \times \,\,5}}{{6\,\, \times \,5}}\,\, = \,\,\frac{{35}}{{30}}\)

\(\frac{{49}}{{63}}\,\, = \,\,\frac{{49\,\,:\,\,7}}{{63\,\,:\,\,7}}\,\, = \,\,\frac{7}{9}\)

\(\frac{9}{5}\,\, = \,\,\frac{{9\,\, \times \,\,9}}{{5\,\, \times \,\,9}}\,\, = \,\,\frac{{81}}{{45}}\)

\(\frac{{72}}{{64}}\,\, = \,\,\frac{{72\,\,:\,\,8}}{{64:8}}\,\, = \,\,\frac{9}{8}\)

\(\frac{4}{9}\,\, = \,\,\frac{{4\,\, \times \,\,4}}{{9\,\, \times \,\,4}}\,\, = \,\,\frac{{16}}{{36}}\)

\(\frac{{18}}{{81}}\,\, = \,\,\frac{{18\,\,:\,\,9}}{{81\,\,:\,\,9}}\,\, = \,\,\frac{2}{9}\)

12. Tự luận
1 điểm

a) Khoanh vào các phân số lớn hơn 1.

\(\frac{5}{4}\) ; \(\frac{6}{7}\) ; \(\frac{1}{9}\) ; \(\frac{4}{4}\) ; \(\frac{{15}}{{11}}\) ; \(\frac{3}{7}\) ; \(\frac{5}{4}\) ; \(\frac{8}{7}\) ; \(\frac{6}{6}\)

b) Khoanh vào các phân số nhỏ hơn 1.

\(\frac{8}{7}\) ; \(\frac{5}{5}\) ; \(\frac{4}{9}\) ; \(\frac{3}{2}\) ; \(\frac{9}{9}\) ; \(\frac{2}{3}\) ; \(\frac{{11}}{{11}}\) ; \(\frac{1}{3}\) ; \(\frac{{10}}{{11}}\)

c) Khoanh vào các phân số bằng 1.

\(\frac{1}{2}\) ; \(\frac{3}{5}\) ; \(\frac{{15}}{{15}}\) ; \(\frac{9}{7}\) ; \(\frac{4}{6}\) ; \(\frac{1}{1}\) ; \(\frac{8}{8}\) ; \(\frac{{36}}{{36}}\) ; \(\frac{{11}}{{15}}\)

d) Khoanh vào các phân số tối giản.

\(\frac{4}{6}\) ; \(\frac{{16}}{{15}}\) ; \(\frac{{21}}{{14}}\) ; \(\frac{3}{9}\) ; \(\frac{{13}}{{16}}\) ; \(\frac{{16}}{{12}}\) ; \(\frac{8}{{64}}\) ; \(\frac{{36}}{{81}}\) ; \(\frac{{21}}{{40}}\)

Xem đáp án

a) Khoanh vào các phân số lớn hơn 1.

Phân số lớn hơn 1 là phân số có tử số lớn hơn mẫu số.

Khoanh vào các phân số lớn hơn 1. (ảnh 1)

b) Khoanh vào các phân số nhỏ hơn 1.

Phân số nhỏ hơn 1 là phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số.

Khoanh vào các phân số lớn hơn 1. (ảnh 2)

c) Khoanh vào các phân số bằng 1.

Phân số bằng 1 là phân số có tử số bằng mẫu số.

Khoanh vào các phân số lớn hơn 1. (ảnh 3)

d) Khoanh vào các phân số tối giản.

Phân số tối giản là phân số có tử số và mẫu số không cùng chia cho một số khác 1.

Khoanh vào các phân số lớn hơn 1. (ảnh 4)

13. Tự luận
1 điểm

Quy đồng mẫu số các phân số sau:

a) \(\frac{5}{7}\)\(\frac{{15}}{{49}}\)

 

b) \(\frac{3}{2}\)\(\frac{7}{{14}}\)

 

 

c) \(\frac{3}{{50}}\)\(\frac{1}{{25}}\)

 

d) \(\frac{{19}}{{54}}\)\(\frac{1}{3}\)

 

Xem đáp án

a) \(\frac{5}{7}\) và \(\frac{{15}}{{49}}\)

Mẫu số chung: 49

\(\frac{5}{7} = \frac{{5 \times 7}}{{7 \times 7}} = \frac{{35}}{{49}}\)

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{5}{7}\) và \(\frac{{15}}{{49}}\) ta được \(\frac{{35}}{{49}}\) và \(\frac{{15}}{{49}}\)

b) \(\frac{3}{2}\) và \(\frac{7}{{14}}\)

Mẫu số chung: 14

\(\frac{3}{2} = \frac{{3 \times 7}}{{2 \times 7}} = \frac{{21}}{{14}}\)

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{3}{2}\) và \(\frac{7}{{14}}\) ta được \(\frac{{21}}{{14}}\) và \(\frac{7}{{14}}\)

c) \(\frac{3}{{50}}\) và \(\frac{1}{{25}}\)

Mẫu số chung: 50

\(\frac{1}{{25}} = \frac{{1 \times 2}}{{25 \times 2}} = \frac{2}{{50}}\)

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{3}{{50}}\) và \(\frac{1}{{25}}\) ta được \(\frac{3}{{50}}\) và \(\frac{2}{{50}}\)

d) \(\frac{{19}}{{54}}\) và \(\frac{1}{3}\)

Mẫu số chung: 54

\(\frac{1}{3} = \frac{{1 \times 18}}{{3 \times 18}} = \frac{{18}}{{54}}\)

Vậy quy đồng mẫu số hai phân số \(\frac{{19}}{{54}}\) và \(\frac{1}{3}\) ta được \(\frac{{19}}{{54}}\) và \(\frac{{18}}{{54}}\)

14. Tự luận
1 điểm

Một mảnh đất hình chữ nhật có chu vi bằng 274 dm. Chiều dài hơn chiều rộng là 33 dm.

a) Tính chiều dài, chiều rộng của mảnh đất đó?

b) Tính diện tích của mảnh đất đó?

Xem đáp án

a) Nửa chu vi mảnh đất hình chữ nhật là:

274 : 2 = 137 (dm)

Chiều dài mảnh đất hình chữ nhật là:

(137 + 33) : 2 = 85 (dm)

Chiều rộng mảnh đất hình chữ nhật là:

137 – 85 = 52 (dm)

Đáp số: Chiều dài: 85 dm; Chiều rộng: 52 dm

b) Diện tích mảnh đất hình chữ nhật là:

85 × 52 = 4 420 (dm2)

Đáp số: 4 420 dm2

15. Tự luận
1 điểm

Em hãy nối các phân số bằng nhau.Em hãy nối các phân số bằng nhau. (ảnh 1)

Xem đáp án

Giải thích

\[\frac{{16}}{{24}} = \frac{{16:8}}{{24:8}} = \frac{2}{3}\]

\[\frac{3}{{15}} = \frac{{3:3}}{{15:3}} = \frac{1}{5}\]

\[\frac{2}{{12}} = \frac{{2:2}}{{12:2}} = \frac{1}{6}\]

\[\frac{2}{{30}} = \frac{{2:2}}{{30:2}} = \frac{1}{{15}}\]

\[\frac{4}{{60}} = \frac{{4:4}}{{60:4}} = \frac{1}{{15}}\]

\[\frac{{42}}{{24}} = \frac{{42:6}}{{24:6}} = \frac{7}{4}\]

\[\frac{5}{{30}} = \frac{{5:5}}{{30:5}} = \frac{1}{6}\]

 

Em hãy nối các phân số bằng nhau. (ảnh 2)

16. Tự luận
1 điểm

Tính bằng cách thuận tiện.

a) 125 × 9 × 8 × 2

b) 15 461 × 50 – 5 460 × 50 – 50

Xem đáp án

a) 125 × 9 × 8 × 2

= (125 × 8) × (9 × 2)

= 1 000 × 18

= 18 000

b) 15 461 × 50 – 5 460 × 50 – 50

= 50 × (15 461 – 5 460 – 1)

= 50 × (15 460 – 5 460)

= 50 × 10 000

= 500 000