BÀI TẬP CƠ NĂNG CÓ LỜI GIẢI CHI TIẾT
32 câu hỏi
Động lượng liên hệ chặt chẽ nhất với
Công suất
Thế năng
Động năng
Xung của lực
Đáp án D.
ΔP→=F→.Δt đaị lượng vecto liên hệ với nhau cả độ lớn và hướng
P2=2mWd đại lượng có liên hệ với động năng nhưng chỉ thể hiện độ lớn , không thể hiện hướng
Một vật chuyển động không nhất thiết phải có:
Thế năng
Động lượng
Động năng
Cơ năng
Đáp án A.
Wt=mgh
Tùy việc chọn gốc thế năng , vật chuyển động trên mặt phẳng nằm ngang. Cho Wt=0J khi h=0….
Cho một vật nhỏ khối lượng 500g trượt xuống một rãnh cong tròn bán kính 20cm. Ma sát giữa vật và mặt rãnh là không đáng kể .Nếu vật bắt đầu trượt với vận tốc ban đầu bằng không ở vị trí ngang với tâm của rãnh tròn thì vận tốc ở đáy rãnh là. Lấy g=10 m/s2
2m/s
2,5m/s
4 m/s
6m/s
Đáp án A.

Từ điểm M có độ cao so với mặt đất bằng 4m ném lên một vật với vận tốc đầu 4m/s. Biết khối lượng của vật bằng 200g , lấy g=10 m/s2. Khi đó cơ năng của vật bằng:
6J
9,6 J
10,4J
11J
Đáp án B
W=12mv2+mgz=12.0,2.42+0,2.10.4=9,6J
Một vật có khối lượng 100g được ném thẳng đứng lên cao với tốc độ 10m/s từ mặt đất .Bỏ qua ma sát .Lấy g=10 m/s2.Tính độ cao của vật khi thế năng bằng động năng.
10m
20m
40m
60m
Đáp án A. Định luật bảo toàn cơ năng
W=Wt+Wd=2Wt⇒12mv2=2mgh⇒h=v24g=1024.10=2,5m
Một vật có khối lượng 200g gắn vào đầu 1 lò xo đàn hồi , trượt trên 1 mặt phẳng ngang không ma sát, lò xo có độ cứng 50N/m và đầu kia được giữ cố định, khi vật qua vị trí cân bằng thì lò xo không biến dạng thì có động năng 5J
Xác định công của lực đàn hồi tại vị trí đó
0 (J)
6 (J)
10 (J)
4 (J)
Đáp án A
Tại vị trí cân bằng: F→đh=0→, công suất tức thời của Fđh→ tại đó bằng 0
Một vật có khối lượng 200g gắn vào đầu 1 lò xo đàn hồi , trượt trên 1 mặt phẳng ngang không ma sát, lò xo có độ cứng 50N/m và đầu kia được giữ cố định, khi vật qua vị trí cân bằng thì lò xo không biến dạng thì có động năng 5J
Xác định công suất của lực đàn hồi tại vị trí lò xo bị nén 10cm và vật đang chuyển động ra xa vị trí cân bằng
200 (W)
250 (W)
150 (W)
300 (W)
Đáp án B
Tại vị trí lò xo nén 10cm, cơ năng dàn hồi của vật bằng:
12mv2+12kΔl2=125000,12=2,5J
Cơ năng đó có giá trị bằng động năng tại vị trí cân bằng
( thế năng bằng 0 ở vị trí cân bằng )

Trên hình vẽ, hai vật lần lượt có khối lượng m1=1kg,m2=2kg, ban đầu được thả nhẹ nhàng .Động năng của hệ bằng bao nhiêu khi vật 2 rơi được 50cm? bỏ qua mọi ma sát ròng dọc có khối lượng không đáng kể, lấy g=10 m/s2

2,6 J
7,5 J
15 J
30 J
Đáp án B
Trong bài này m1sinα<m2 nếu được thả nhẹ nhàng thì m2 đi xuống và m1 đi lên. Khi vật m2 đi xuống 1 đoạn bằng h thì m2 lên dốc bằng 1 đoạn h và có độ cao tăng thêm hsinα.Động năng của hệ khi đó bằng :
Wd=12m1+m2v2=m2gh−ghsinα=m2−m1gh=7,5J
Một quả bóng khối lượng 200h được ném từ độ cao 20 m theo phương thẳng đứng. Khi chạm đất quả bóng nảy lên đến độ cao 40 m. Bỏ qua mất mát năng lượng khi va chạm, vận tốc ném vật là?
15 (m/s)
20 (m/s)
25 (m/s)
10 (m/s)
Đáp án B.
Ta có h' = 2h
Bảo toàn cơ năng ![]()
![]()
⇒v=2.10.20=20m/s
Một vật thả rơi tự do từ độ cao 20m. Lấy gốc thế năng tại mặt đất. lấy g=10 m/s2
Vận tốc cực đại của vật trong quá trình rơi là?
10 (m/s)
15 (m/s)
20 (m/s)
25 (m/s)
Đáp án C.
![]()
⇒v=2.10.20=20m/s
Một vật thả rơi tự do từ độ cao 20m. Lấy gốc thế năng tại mặt đất. lấy g=10 m/s2
Vị trí mà ở đó động năng bằng thế năng là?
10 (m)
5 (m)
6,67 (m)
15 (m)
Đáp án A.

Một vật thả rơi tự do từ độ cao 20m. Lấy gốc thế năng tại mặt đất. lấy g=10 m/s2
Tại vị trí đông năng bằng thế năng , vận tốc của vận là?
10 (m/s)
102 (m/s)
52 (m/s)
15 (m/s)
Đáp án B

Một khối lượng 1500g thả không vận tốc đầu từ đỉnh dốc nghiêng cao 2m . Do ma sát nên vận tốc vật ở chân dốc chỉ bằng 23 vận tốc vật đến chân dốc khi không có ma sát. Công của lực ma sát là?
25 (J)
40 (J)
50 (J)
65 (J)
Đáp án C.

Một quả bóng khối lượng 500g thả độ cao 6m. Qủa bóng nâng đến 23 độ cao ban đầu. Năng lượng đã chuyển sang nhiệt làm nóng quả bóng và chỗ va chạm là bao nhiêu? Lấy g=10 m/s2
10J
15J
20J
25J
Đáp án A.
Độ giảm cơ năng: ![]()
Cơ năng là một đại lượng
Luôn luôn khác không
Luôn luôn dương
Luôn luôn dương hoặc bằng không
Không đổi
Đáp án D
Một vật nhỏ được ném lên từ một điểm M phía trên mặt đất; vật lên tới điểm N thì dừng và rơi xuống. Trong qúa trình MN
Động năng tăng
Thế năng giảm
Cơ năng không đổi
Cơ năng cực đại tại N
Đáp án C
Một tàu lượn bằng đồ chơi chuyển động không ma sát trên đường ray như hình vẽ. Khối lượng tàu 50g, bán kính đường tròn R=20cm. Độ cao h tối thiểu khi thả tàu để nó đi hết đường tròn là?

80cm
50cm
40cm
20cm
Đáp án B.
Vận tốc tại điểm cao nhất D.
![]()
Tại điểm D theo định luật 2 Niutơn ta có:

Viên đạn khối lượng m=10g đang bay đến với vận tốc v=100m/s cắm vào bao cát khối lượng M=490g treo trên dây dài l=1m và đứng yên
Sau khi đạn cắm vào, bao cát chuyển động với vận tốc bao nhiêu?
2m/s
0,2m/s
5m/s
0,5m/s
Đáp án A
V=mm+Mv=2m/s
Viên đạn khối lượng m=10g đang bay đến với vận tốc v=100m/s cắm vào bao cát khối lượng M=490g treo trên dây dài l=1m và đứng yên
Bao cát lên đến vị trí dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc sấp xỉ bao nhiêu?

25°
37°
32°
42°
Đáp án B.

Viên đạn khối lượng m=10g đang bay đến với vận tốc v=100m/s cắm vào bao cát khối lượng M=490g treo trên dây dài l=1m và đứng yên
Bao nhiêu phần trăm năng lượng ban đầu đã chuyển sang nhiệt?
92%
98%
77%
60%
Đáp án B.
Độ giảm động năng :

Cho một con lắc đơn gồm có sợi dây dài 320 cm đầu trên cố định đầu dưới treo một vật nặng có khối lượng 1000g. Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì truyền cho vật một vận tốc là 42 m/s. Lấy g=10 m/s2
Xác định vị trí cực đại mà vật có thể lên tới ?.
1,6 m; 60°
1,6 m; 30°
1,2 m; 45°
1,2 m; 60°
Đáp án A


Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng
Cho một con lắc đơn gồm có sợi dây dài 320 cm đầu trên cố định đầu dưới treo một vật nặng có khối lượng 1000g. Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì truyền cho vật một vận tốc là 42 m/s. Lấy g=10 m/s2
Xác định vận tốc của vật ở vị trí dây lệch với phương thẳng đứng là và lực căng sợi dây khi đó ?
2,9 (m/s); 16,15 (N)
4,9 (m/s); 16,15 (N)
4,9 (m/s); 12,15 (N)
2,9 (m/s); 12,15 (N)
Đáp án B

Theo điều kiện cân bằng năng lượng WA=WB

Cho một con lắc đơn gồm có sợi dây dài 320 cm đầu trên cố định đầu dưới treo một vật nặng có khối lượng 1000g. Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì truyền cho vật một vận tốc là 42 m/s. Lấy g=10 m/s2
Xác định vị trí để vật có vận tốc 22 m/s. Xác định lực căng sợi dây khi đó ?
450;8,75N
51,320;6,65N
51,320;8,75N
450;6,65N
Đáp án C
Gọi C là vị trí để vật có vận tốc 22 m/s
Theo định luật bảo toàn cơ năng


Cho một con lắc đơn gồm có sợi dây dài 320 cm đầu trên cố định đầu dưới treo một vật nặng có khối lượng 1000g. Khi vật đang ở vị trí cân bằng thì truyền cho vật một vận tốc là 42 m/s. Lấy g=10 m/s2
Xác định vận tốc để vật có Wd=3Wt, lực căng của vật khi đó ?.
26m/s;15N
22m/s;12,25N
22m/s;15N
26m/s;16,25N
Đáp án D
Gọi D là vị trí để Wd=3Wt. Theo định luật bảo toàn cơ năng

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g=10 m/s2
Xác định cơ năng của vật khi vật chuyển động?
18,4 (J)
16 (J)
10 (J)
4 (J)
Đáp án A
Chọn mốc thế năng tại mặt đất
Cơ năng của vật tại vị trí ném. Gọi A là vị trí ném

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g=10 m/s2
Tìm độ cao cực đại mà bi đạt được?
9,2 (m)
17,2 (m)
15,2 (m)
10 (m)
Đáp án B

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g=10 m/s2
Vận tốc của vật khi chạm đất?
210 m/s
215 m/s
246 m/s
25 m/s
Đáp án C

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g=10 m/s2
Tìm vị trí vật để có thế năng bằng động năng?
10 m
6 m
8,2 m
4,6 m
Đáp án D
Gọi D là vị trí để vật có động năng bằng thế năng

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g=10 m/s2
Xác định vận tốc của vật khi Wd=2Wt?
11,075 m/s
215 m/s
10,25 m/s
25 m/s
Đáp án A
Gọi E là vị trí để Wd=2Wt
Theo định luật bảo toàn năng lượng

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g=10 m/s2
Xác định vận tốc của vật khi vật ở độ cao 6m?
210m/s
6 (m/s)
10 (m/s)
8 (m/s)
Đáp án D
Gọi F là vị trí của vật khi vật ở độ cao 6m
Theo định luật bảo toàn năng lượng

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g=10 m/s2
Tìm vị trí để vận tốc của vật là 3m/s?
5,25 (m)
8,75 (m)
10 (m)
25 (m)
Đáp án B
Gọi G là vị trí để vận tốc của vật là 3m/s
Theo định luật bảo toàn năng lượng

Một học sinh ném một vật có khối lượng 200g được ném thẳng đứng lên cao với vận tốc ban đầu 8 m/s từ độ cao 8m so với mặt đất. Lấy g=10 m/s2
Nếu có lực cản 5N tác dụng thì độ cao cực đại mà vật lên được là bao nhiêu?
4,56 (m)
2,56 (m)
8,56 (m)
9,21 (m)
Đáp án C
Gọi H là vị trí mà vật có thể lên được khi vật chịu một lực cản
F = 5N Theo định lý động năng







