Bài tập Chuyển đổi các thang đo nhiệt độ lớp 12 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Chuyển đổi các thang đo nhiệt độ lớp 12 (có lời giải)

A
Admin
Vật lýLớp 1241 lượt thi
30 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

PHẦN I. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM NHIỀU ĐÁP ÁN LỰA CHỌN

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ

vật có nhiệt độ thấp hơn sang vật có nhiệt độ cao hơn.

vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

vật có thể tích lớn hơn sang vật có thể tích nhỏ hơn.

vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Khi hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau thì năng lượng nhiệt sẽ truyền một cách tự phát từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì

chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.

chúng nhất thiết phải chứa cùng một lượng nhiệt.

chúng nhất thiết phải có cùng khối lượng.

chúng nhất thiết phải được cấu tạo từ cùng một chất.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Hai hệ ở trạng thái cân bằng nhiệt thì chúng nhất thiết phải ở cùng nhiệt độ.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ được dùng để xây dựng thang đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là

nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của rượu.

nhiệt độ nóng chảy của sáp nến và nhiệt độ sôi của nước.

nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của sáp nến.

nhiệt độ nóng chảy của nước đá và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Nhiệt độ được dùng để xây dựng thang đo nhiệt độ trong thang nhiệt độ Celsius là nhiệt độ nóng chảy của nước đá (0oC) và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết (100oC).

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Mối liên hệ giữa nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Celsius và nhiệt độ đo theo thang nhiệt độ Kelvin là

T(K) = t(°C)/273,15.

t(°C) = T(K) – 273,15.

t(°C) = T(K)/273,15.

t(°C) = 273,15 – T(K).

Xem đáp án

Đáp án đúng là B

t(°C) = T(K) – 273,15.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn

5 °C.

100 K.

-250 °C.

-273,15 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

Các vật không thể có nhiệt độ thấp hơn -273,15 °C ứng với 0 K.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Ở nhiệt độ không tuyệt đối, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử

bằng không.

đạt giá trị cực đại.

đạt giá trị cực tiểu.

có giá trị khác không.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

Ở nhiệt độ không tuyệt đối, động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Dụng cụ nào sau đây không phải là thang đo nhiệt độ.

Thang đo Kelvin.

Thang đo Celsius.

Thang đo Richter.

Thang đo Fahrenheit.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt Celsius là

K.

°F.

N.

°C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là D

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ của một vật trong thang đo Kelvin là 19 K, nhiệt độ tương đương của nó trong thang độ Celsius là

-254 °C.

273 °C.

-45 °C.

100 °C.

Xem đáp án

Đáp án đúng là A

\[t\left( {^\circ C} \right) = t\left( K \right) - 273 = 19 - 273 = - 254^\circ C\]

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Nhiệt độ vào một ngày mùa hè ở Hà Nội là 35 °C. Nhiệt độ đó tương ứng với bao nhiêu độ F?

59 °F.

67 °F.

95 °F.

76 °F.

Xem đáp án

Đáp án đúng là C

\[t\left( {^\circ F} \right) = 1,8t\left( {^\circ C} \right) + 32 = 95^\circ F\]

11. Đúng sai
• 1 điểm

PHẦN II. CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ĐÚNG – SAI

Xét các phát biểu về khái niệm nhiệt độ.

a

Nhiệt độ là đại lượng đặc trưng cho trạng thái nóng hay lạnh của vật.

ĐúngSai
b

Hai vật có cùng nhiệt độ thì chắc chắn có cùng nội năng.

ĐúngSai
c

Theo mô hình động học phân tử, nhiệt độ liên quan đến động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử.

ĐúngSai
d

Nếu hai vật cân bằng nhiệt với nhau thì nhiệt độ của chúng bằng nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) S c) Đ d) Đ

Giải thích

a) Đúng. Nhiệt độ phản ánh mức độ nóng hay lạnh của vật.

b) Sai. Nội năng còn phụ thuộc vào khối lượng, trạng thái và bản chất của vật.

c) Đúng. Nhiệt độ càng cao thì động năng chuyển động nhiệt trung bình của các phân tử càng lớn.

d) Đúng. Đây là điều kiện của trạng thái cân bằng nhiệt.

12. Đúng sai
• 1 điểm

Một cốc nước nóng được đặt trong phòng có nhiệt độ thấp hơn.

a

Nhiệt luôn truyền từ nước sang không khí.

ĐúngSai
b

Khi đạt cân bằng nhiệt, nhiệt độ nước bằng nhiệt độ không khí xung quanh.

ĐúngSai
c

Trong suốt quá trình truyền nhiệt, nước luôn mất nhiệt còn không khí luôn nhận nhiệt.

ĐúngSai
d

Sau khi đạt cân bằng nhiệt, sự truyền nhiệt giữa nước và không khí chấm dứt.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) Đ d) Đ

Giải thích

a) Đúng: vì nhiệt tự truyền từ nơi có nhiệt độ cao đến nơi có nhiệt độ thấp.

b) Đúng, đây là trạng thái cân bằng nhiệt.

c) Đúng: đối với quá trình xét.

d) Đúng, khi nhiệt độ bằng nhau thì không còn dòng nhiệt truyền thuần giữa hai vật.

13. Đúng sai
• 1 điểm

Xét các phát biểu về nhiệt kế.

a

Nhiệt kế hoạt động dựa trên sự thay đổi một đại lượng vật lí theo nhiệt độ.

ĐúngSai
b

Mọi nhiệt kế đều hoạt động dựa trên sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

ĐúngSai
c

Muốn đo chính xác nhiệt độ của vật cần chờ nhiệt kế đạt cân bằng nhiệt với vật.

ĐúngSai
d

Khi đo nhiệt độ cơ thể bằng nhiệt kế hồng ngoại, không cần tiếp xúc trực tiếp với cơ thể.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) S c) Đ d) Đ

Giải thích

a) Đúng. Có thể là thể tích, điện trở, suất điện động, bức xạ hồng ngoại,...

b) Sai. Có nhiều loại nhiệt kế khác nhau.

c) Đúng. Nếu chưa cân bằng nhiệt thì số chỉ chưa phản ánh đúng nhiệt độ.

d) Đúng. Đây là ưu điểm của nhiệt kế hồng ngoại.

14. Đúng sai
• 1 điểm

Xét việc sử dụng nhiệt kế.

a

Khi đo nhiệt độ chất lỏng, bầu nhiệt kế nên ngập hoàn toàn trong chất lỏng.

ĐúngSai
b

Bầu nhiệt kế không nên chạm vào thành cốc khi đo.

ĐúngSai
c

Có thể đọc kết quả ngay khi vừa đưa nhiệt kế vào chất lỏng.

ĐúngSai
d

Mắt nên đặt vuông góc với vạch chia khi đọc kết quả.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) S d) Đ

Giải thích

a) Đúng: để đảm bảo trao đổi nhiệt đầy đủ.

b) Đúng: vì thành cốc có thể có nhiệt độ khác chất lỏng.

c) Sai, cần chờ nhiệt kế ổn định.

d) Đúng: nhằm tránh sai số thị sai.

15. Đúng sai
• 1 điểm

Xét các thang nhiệt độ.

a

Đơn vị của nhiệt độ tuyệt đối là kelvin (K).

ĐúngSai
b

Độ không tuyệt đối bằng 0 K.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ 0°C tương ứng với 273,15 K.

ĐúngSai
d

Hai thang Celsius và Kelvin có độ chia khác nhau.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) Đ d) S

Giải thích

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Đúng.

d) Sai. Hai thang có cùng độ chia, chỉ khác mốc gốc.

16. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh phát biểu về nhiệt độ.

a

Nhiệt độ của vật càng cao thì các phân tử chuyển động nhiệt càng mạnh.

ĐúngSai
b

Hai vật cùng nhiệt độ thì tốc độ của mọi phân tử trong hai vật đều bằng nhau.

ĐúngSai
c

Nhiệt độ phản ánh giá trị trung bình của chuyển động nhiệt.

ĐúngSai
d

Một số phân tử trong vật vẫn có thể chuyển động nhanh hơn mức trung bình.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) S c) Đ d) Đ

Giải thích

a) Đúng.

b) Sai: vì tốc độ các phân tử có sự phân bố.

c) Đúng.

d) Đúng, không phải mọi phân tử đều có cùng tốc độ.

17. Đúng sai
• 1 điểm

Xét việc đổi đơn vị nhiệt độ.

a

Nếu nhiệt độ tăng thêm 10°C thì cũng tăng thêm 10 K.

ĐúngSai
b

Chênh lệch nhiệt độ 25°C bằng chênh lệch 25 K.

ĐúngSai
c

300 K tương ứng khoảng 27°C.

ĐúngSai
d

273 K tương ứng đúng 0°C.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) Đ d) S

Giải thích

a) Đúng.

b) Đúng vì độ chia của hai thang bằng nhau.

c) Đúng: \(t = 300 - 273,15 \approx 26,{85^ \circ }C\)

d) Sai: vì \(273{\rm{\;K}} \approx - 0,{15^ \circ }C\)

18. Đúng sai
• 1 điểm

Xét các loại nhiệt kế.

a

Nhiệt kế điện trở thích hợp để đo nhiệt độ trong hệ thống điều khiển tự động.

ĐúngSai
b

Cặp nhiệt điện có thể đo nhiệt độ rất cao.

ĐúngSai
c

Nhiệt kế thủy ngân thích hợp để đo nhiệt độ của lò luyện kim.

ĐúngSai
d

Nhiệt kế hồng ngoại thường được sử dụng để đo nhiệt độ từ xa.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) S d) Đ

Giải thích

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai. vì vượt giới hạn làm việc của thủy ngân.

d) Đúng.

19. Đúng sai
• 1 điểm

Một học sinh dùng nhiệt kế để đo nhiệt độ nước nóng.

a

Nếu lấy nhiệt kế ra khỏi nước rồi mới đọc thì kết quả có thể bị sai.

ĐúngSai
b

Nếu nhiệt kế chưa cân bằng nhiệt với nước thì số chỉ chưa chính xác.

ĐúngSai
c

Càng khuấy nước nhiều thì nhiệt độ nước chắc chắn tăng.

ĐúngSai
d

Sai số phép đo có thể giảm nếu chọn nhiệt kế có giới hạn đo và độ chia phù hợp.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) S d) Đ

Giải thích

a) Đúng.

b) Đúng.

c) Sai, khuấy chủ yếu giúp nhiệt độ đồng đều.

d) Đúng.

20. Đúng sai
• 1 điểm

Xét các phát biểu sau.

a

Độ không tuyệt đối là nhiệt độ thấp nhất có thể đạt được theo thang Kelvin.

ĐúngSai
b

Không thể có nhiệt độ nhỏ hơn 0 K.

ĐúngSai
c

Khi nhiệt độ giảm về gần 0 K thì chuyển động nhiệt của các phân tử giảm rất mạnh.

ĐúngSai
d

Ở 0 K, các phân tử của mọi chất hoàn toàn đứng yên theo mô hình vật lí phổ thông.

ĐúngSai
Xem đáp án

a) Đ b) Đ c) Đ d) Đ

Giải thích

a) Đúng.

b) Đúng. Thang Kelvin bắt đầu từ 0 K.

c) Đúng. Động năng chuyển động nhiệt giảm khi nhiệt độ giảm.

d) Đúng. trong phạm vi kiến thức Vật lí 12. (Ở mức hiện đại, cơ học lượng tử cho thấy vẫn tồn tại năng lượng điểm không, nhưng nội dung này nằm ngoài chương trình THPT.)

21. Tự luận
• 1 điểm

PHẦN III. CÂU HỎI TRẢ LỜI NGẮN

Hoàn thành phát biểu sau:

"Hai vật có nhiệt độ khác nhau khi tiếp xúc với nhau sẽ trao đổi nhiệt cho đến khi đạt trạng thái __________."

Xem đáp án

Đáp án: cân bằng nhiệt

Giải thích

Khi hai vật tiếp xúc, nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp cho đến khi nhiệt độ của chúng bằng nhau. Khi đó hệ đạt cân bằng nhiệt.

22. Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống:

"Theo mô hình động học phân tử, nhiệt độ của vật phản ánh __________ chuyển động nhiệt của các phân tử cấu tạo nên vật."

Xem đáp án

Đáp án: động năng trung bình

Giải thích

Nhiệt độ không phản ánh động năng của từng phân tử mà phản ánh động năng chuyển động nhiệt trung bình của toàn bộ các phân tử.

23. Tự luận
• 1 điểm

Một nhiệt kế chỉ 32°C. Hãy đổi nhiệt độ này sang đơn vị kelvin (lấy \({0^ \circ }C = 273,15\,K\)).

Xem đáp án

Đáp án: 305,15

Giải thích

\(T = t + 273,15\)

\(T = 32 + 273,15 = 305,15{\rm{\;K}}\)

Đây là công thức chuyển đổi từ thang Celsius sang Kelvin.

24. Tự luận
• 1 điểm

Một phòng thí nghiệm yêu cầu bảo quản mẫu ở 293,15 K.

Nhiệt độ này tương ứng bao nhiêu độ C?

Xem đáp án

Đáp án: 20

Giải thích

\(t = T - 273,15\)

\(t = 293,15 - 273,15 = {20^ \circ }C\)

25. Tự luận
• 1 điểm

Hai học sinh cùng đo nhiệt độ của một cốc nước.

Học sinh A đọc kết quả ngay sau khi nhúng nhiệt kế.

Học sinh B chờ khoảng 2 phút rồi mới đọc.

Kết quả của học sinh nào đáng tin cậy hơn?

Xem đáp án

Đáp án: Học sinh B

Giải thích

Muốn đo đúng nhiệt độ, nhiệt kế phải đạt cân bằng nhiệt với vật cần đo. Nếu đọc quá sớm thì số chỉ chưa phản ánh đúng nhiệt độ của vật.

26. Tự luận
• 1 điểm

Một nhiệt kế chỉ 98,6°F. Biết công thức chuyển đổi: \(t{(^ \circ }C) = \frac{5}{9}\left( {F - 32} \right)\)

Nhiệt độ theo thang Celsius bằng bao nhiêu?

Xem đáp án

Đáp án: 37

Giải thích

\(t = \frac{5}{9}(98|6 - 32)\)

\(t = \frac{5}{9} \times 66,6 = {37^ \circ }C\)

Đây là nhiệt độ cơ thể người bình thường.

27. Tự luận
• 1 điểm

Một học sinh ghi kết quả đo là: 298 K

Một học sinh khác ghi: 25°C

Hai kết quả trên chênh lệch nhau khoảng bao nhiêu độ C?

Xem đáp án

Đáp án: 0,15

Giải thích

Đổi: \(298K = 24,{85^ \circ }C\)

Độ chênh lệch: \(25 - 24,85 = 0,{15^ \circ }C\)

28. Tự luận
• 1 điểm

Một nhiệt kế có:

Giới hạn đo: 150°C

Độ chia nhỏ nhất: 1°C

Một học sinh dùng nhiệt kế này để đo nhiệt độ cơ thể người.

Việc lựa chọn nhiệt kế này có phù hợp không?

Xem đáp án

Đáp án: Không phù hợp

Giải thích

Nhiệt độ cơ thể chỉ khoảng 37°C nên nên dùng nhiệt kế y tế có độ chia nhỏ (0,1°C hoặc 0,01°C) để tăng độ chính xác. Nhiệt kế có giới hạn đo quá lớn thường có độ chia thô hơn.

29. Tự luận
• 1 điểm

Một vật có nhiệt độ -15°C. Hãy đổi sang đơn vị kelvin.

Xem đáp án

Đáp án: 258,15

Giải thích

\(T = 273,15 - 15 = 258,15K\)

30. Tự luận
• 1 điểm

Một kỹ thuật viên cần đo nhiệt độ của: Buồng đốt lò nung khoảng 950°C.

Trong các loại nhiệt kế sau:

- Nhiệt kế thủy ngân.

- Nhiệt kế điện trở.

- Cặp nhiệt điện.

- Nhiệt kế y tế.

Loại nhiệt kế nào phù hợp nhất?

Xem đáp án

Đáp án: Cặp nhiệt điện

Giải thích

Cặp nhiệt điện có thể đo nhiệt độ rất cao (hàng trăm đến hàng nghìn độ C), được sử dụng phổ biến trong công nghiệp. Nhiệt kế thủy ngân và nhiệt kế y tế không thể làm việc ở nhiệt độ này; nhiệt kế điện trở thường phù hợp với dải nhiệt độ thấp hơn và yêu cầu độ chính xác cao.