Trắc nghiệm Nhiệt độ. Thang nhiệt độ nhiệt kế lớp 12 (có đáp án)
Đề thi

Trắc nghiệm Nhiệt độ. Thang nhiệt độ nhiệt kế lớp 12 (có đáp án)

A
Admin
Vật lýLớp 1278 lượt thi
15 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

PHẦN I. Câu trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 10. Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ lựa chọn một phương án.

Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?

Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.

Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.

Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.

Xem đáp án

Nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Chọn B.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sau đây nói về điều kiện truyền nhiệt giữa hai vật là đúng? 

Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt năng nhỏ sang vật có nhiệt năng lớn hơn.

Nhiệt không thể truyền giữa hai vật có nhiệt năng bằng nhau.

Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.

Nhiệt không thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.

Xem đáp án

Nhiệt chỉ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Chọn D.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?

Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.

Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.

Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.

Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.

Xem đáp án

Ban đầu, giọt nước có nhiệt độ cao hơn nước trong cốc nên khi nhỏ giọt nước vào cốc nước thì nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng. Chọn B.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt Celsius là

K.

°F.

N.

°C.

Xem đáp án

Đơn vị đo trong thang nhiệt độ Celsius là độ C (oC). Chọn D.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với

0 K.

0 °C.

273 °C.

273 K.

Xem đáp án

Độ không tuyệt đối ứng với 0 K. Chọn A.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là

0 K và 100 K.

273 K và 373 K.

73 K và 3 K.

32 K và 212 K.

Xem đáp án

Trong thang nhiệt độ Kelvin thì điểm đóng băng và điểm sôi của nước lần lượt là 273 K và 373 K. Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?

Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.

Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm.

Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng.

Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ.

Xem đáp án

Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Chọn A.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?

Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 35 °C đến từ 42 °C.

Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ –30 °C đến từ 60 °C.

Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ −10 °C đến từ 110 °C.

Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 30 °C đến từ 45 °C.

Xem đáp án

Nước sôi ở nhiệt độ 100 oC hay 373 K. Nhiệt kế phì hợp là C. Chọn C.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhiệt độ của một vật trong thang đo Kelvin là 19 K, nhiệt độ tương đương của nó trong thang độ Celsius là

-254 °C.

273 °C.

-45 °C.

100 °C.

Xem đáp án

Nhiệt độ tương đương của nó trong thang độ Celsius là:

\[t(^\circ C) = t(K) - 273 = 19 - 273 =  - 254^\circ C.\] Chọn A.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?

20 °F.

100 °F.

68 °F.

261 °F.

Xem đáp án

\[t(^\circ F) = 1,8t(^\circ C) + 32 = 1,8\left[ {t(K) - 273} \right] + 32 = 68^\circ F.\] Chọn C.

11. Tự luận
1 điểm

PHẦN II. Câu trắc nghiệm đúng sai. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 2. Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, thí sinh chọn đúng hoặc sai

Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng:

Loại nhiệt kế

Thang nhiệt độ

Thủy ngân

Từ – 10 °C đến 110 °C

Rượu

Từ – 30 °C đến 60 °C

Kim loại

Từ 0 °C đến 400 °C

Y tế

Từ 34 °C đến 42 °C

Xét tính đúng hoặc sai của các phát biểu dưới đây:

a) Dùng nhiệt kế kim loại để đo nhiệt độ của không khí trong phòng.

b) Dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của cơ thể người.

c) Dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ của nước đang sôi.

d) Dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của bàn là khi sử dụng.

Xem đáp án

a) Sai.

Không khí trong phòng nên sử dụng nhiệt kế rượu.

b) Đúng

c) Đúng

d) Sai

Nhiệt độ đầu bàn là khi sử dụng rất lớn, nên dùng nhiệt kế kim loại.

Đáp án: a) Sai; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

12. Tự luận
1 điểm

Hình 1.4 là "giản đồ chuyển thể nhiệt độ/áp suất của nước được đơn giản hoá". Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai? (ảnh 1)

a) Thang nhiệt độ Celcius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ x và nhiệt độ z.

b) Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được (nhiệt độ không tuyệt đối) và nhiệt độ y.

c) Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.

d) Hiện nay, các nhà khoa học đã hạ thấp nhiệt độ đến 0K.

Xem đáp án

Thang nhiệt độ Celcius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.

Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được (nhiệt độ không tuyệt đối) và nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời cả ba thể rắn, lỏng và hơi.

Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.

Vật lí học hiện đại chứng tỏ, các hạt không thể đứng yên, điều này có nghĩa chỉ có thể hạ nhiệt độ xuống gần giá trị 0 K nhưng không thể đạt đến giá trị này. Hiện nay, nhiệt độ thấp nhất mà các nhà khoa học có thể tạo ra là \(3,8 \cdot {10^{ - 11}}\;{\rm{K}}.\)

Đáp án: a) Đúng; b) Đúng; c) Đúng; d) Sai.

13. Tự luận
1 điểm

PHẦN III. Câu trả lời ngắn. Thí sinh trả lời từ câu 1 đến câu 3

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Xác định phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celcius?

Xem đáp án

Dựa vào công thức chuyển đổi: \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) = {\rm{T}}({\rm{K}}) - 273.\)

Khi \(T = 263\;{\rm{K}} \to {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) = 263 - 273 = - 10^\circ {\rm{C}}.\)

Khi \(T = 1273\;{\rm{K}} \to {\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) = 1273 - 273 = + 1000^\circ {\rm{C}}.\)

Đáp án: \( - 10^\circ {\rm{C}}\) đến \(1000^\circ {\rm{C}}.\)

14. Tự luận
1 điểm

Một vật được làm lạnh từ 25°C xuống 5°C Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu Kelvin?

Xem đáp án

+ Từ công thức chuyển đổi: T( K)=t°C+273→ΔT=Δt;Δt=25−5=20

\( \to \Delta T = 20\;{\rm{K}}\)

+ Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi \(20\;{\rm{K}}.\)

Đáp án: 20 K.

15. Tự luận
1 điểm

Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 273 K đến 1273 K dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Nếu sử dụng nhiệt kế này để đo nhiệt độ lò nung đang nấu chảy đồng có nhiệt độ nóng chảy là 1083 °C thì nhiệt kế có đo được không?

Xem đáp án

Dùng công thức chuyển đổi: \({\rm{t}}\left( {^\circ {\rm{C}}} \right) = {\rm{T}} - 273 \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{t}}_1} = 273 - 273 = 0^\circ {\rm{C}}}\\{{{\rm{t}}_2} = 1273 - 273 = 1000^\circ {\rm{C}}}\end{array}} \right.\)

Vậy, phạm vi đo của nhiệt kế trong thang nhiệt độ Celsius là từ 0 °C đến 1000 °C.

Từ giới hạn đo ở trên ta thấy nhiệt kế không thể đo được nhiệt độ lò nung đang nấu chảy đồng ở 1083 °C.

Đáp án: Không đo được.