21 câu Trắc nghiệm Vật lý 12 Kết nối tri thức Bài 3. Nhiệt độ. Thang nhiệt độ nhiệt kế có đáp án
21 câu hỏi
Cho hai vật có nhiệt độ khác nhau tiếp xúc với nhau. Nhiệt được truyền từ vật nào sang vật nào?
Từ vật có khối lượng lớn hơn sang vật có khối lượng nhỏ hơn.
Từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn.
Từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Từ vật ở trên cao sang vật ở dưới thấp.
Nhiệt được truyền từ vật có nhiệt độ cao sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Chọn B.
Bảng dưới đây ghi tên các loại nhiệt kế và nhiệt độ ghi trên thang đo của chúng:
Loại nhiệt kế | Thang nhiệt độ |
Thủy ngân | Từ – 10 °C đến 110 °C |
Rượu | Từ – 30 °C đến 60 °C |
Kim loại | Từ 0 °C đến 400 °C |
Y tế | Từ 34 °C đến 42 °C |
Xét tính đúng hoặc sai của các phát biểu dưới đây:
a) Dùng nhiệt kế kim loại để đo nhiệt độ của không khí trong phòng.
Sai
b) Dùng nhiệt kế y tế để đo nhiệt độ của cơ thể người.
Đúng
c) Dùng nhiệt kế thủy ngân để đo nhiệt độ của nước đang sôi.
Đúng
d) Dùng nhiệt kế rượu để đo nhiệt độ của bàn là khi sử dụng.
Sai
Câu nào sau đây nói về điều kiện truyền nhiệt giữa hai vật là đúng?
Nhiệt không thể truyền từ vật có nhiệt năng nhỏ sang vật có nhiệt năng lớn hơn.
Nhiệt không thể truyền giữa hai vật có nhiệt năng bằng nhau.
Nhiệt chỉ có thể truyền từ vật có nhiệt năng lớn hơn sang vật có nhiệt năng nhỏ hơn.
Nhiệt không thể tự truyền được từ vật có nhiệt độ thấp sang vật có nhiệt độ cao hơn.
Nhiệt chỉ truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn. Chọn D.
Hình 1.4 là "giản đồ chuyển thể nhiệt độ/áp suất của nước được đơn giản hoá". Trong các phát biểu sau đây, phát biểu nào là đúng, phát biểu nào là sai?

a) Thang nhiệt độ Celcius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ x và nhiệt độ z
Thang nhiệt độ Celcius có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ tan chảy của nước tinh khiết đóng băng và nhiệt độ sôi của nước tinh khiết ở áp suất tiêu chuẩn.
=> Đúng
b) Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được (nhiệt độ không tuyệt đối) và nhiệt độ y.
Thang nhiệt độ Kelvin có nhiệt độ dùng làm mốc là nhiệt độ thấp nhất mà các vật có thể đạt được (nhiệt độ không tuyệt đối) và nhiệt độ mà nước tinh khiết có thể tồn tại đồng thời cả ba thể rắn, lỏng và hơi.
=> Đúng
c) Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.
Ở nhiệt độ không tuyệt đối, tất cả các chất đều có động năng chuyển động nhiệt của các phân tử bằng không và thế năng của chúng là tối thiểu.
=> Đúng
d) Hiện nay, các nhà khoa học đã hạ thấp nhiệt độ đến 0K.
Vật lí học hiện đại chứng tỏ, các hạt không thể đứng yên, điều này có nghĩa chỉ có thể hạ nhiệt độ xuống gần giá trị 0 K nhưng không thể đạt đến giá trị này. Hiện nay, nhiệt độ thấp nhất mà các nhà khoa học có thể tạo ra là \(3,8 \cdot {10^{ - 11}}\;{\rm{K}}.\)
=> Sai
Nhỏ một giọt nước đang sôi vào một cốc nước ấm thì nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc thay đổi như thế nào?
Nhiệt năng của giọt nước tăng, của nước trong cốc giảm.
Nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều giảm.
Nhiệt năng của giọt nước và nước trong cốc đều tăng.
Ban đầu, giọt nước có nhiệt độ cao hơn nước trong cốc nên khi nhỏ giọt nước vào cốc nước thì nhiệt năng của giọt nước giảm, của nước trong cốc tăng. Chọn B.
Đơn vị đo nhiệt độ trong thang nhiệt Celsius là
K.
°F.
N.
°C.
Đơn vị đo trong thang nhiệt độ Celsius là độ C (oC). Chọn D.
"Độ không tuyệt đối" là nhiệt độ ứng với
0 K.
0 °C.
273 °C.
273 K.
Độ không tuyệt đối ứng với 0 K. Chọn A.
Điểm đóng băng và sôi của nước theo thang Kelvin là
0 K và 100 K.
273 K và 373 K.
73 K và 3 K.
32 K và 212 K.
Trong thang nhiệt độ Kelvin thì điểm đóng băng và điểm sôi của nước lần lượt là 273 K và 373 K. Chọn B.
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc nào?
Sự nở vì nhiệt của chất lỏng.
Sự nở ra của chất lỏng khi nhiệt độ giảm.
Sự co lại của chất lỏng khi nhiệt độ tăng.
Sự nở của chất lỏng không phụ thuộc vào nhiệt độ.
Nhiệt kế chất lỏng được chế tạo dựa trên nguyên tắc sự nở vì nhiệt của chất lỏng. Chọn A.
Trong các nhiệt kế sau đây, em hãy chọn nhiệt kế phù hợp để đo nhiệt độ của nước sôi?
Nhiệt kế y tế có thang chia độ từ 35 °C đến từ 42 °C.
Nhiệt kế rượu có thang chia độ từ –30 °C đến từ 60 °C.
Nhiệt kế thuỷ ngân có thang chia độ từ −10 °C đến từ 110 °C.
Nhiệt kế hồng ngoại có thang chia độ từ 30 °C đến từ 45 °C.
Nước sôi ở nhiệt độ 100 oC hay 373 K. Nhiệt kế phì hợp là C. Chọn C.
Nhiệt độ của một vật trong thang đo Kelvin là 19 K, nhiệt độ tương đương của nó trong thang độ Celsius là
-254 °C.
273 °C.
-45 °C.
100 °C.
Nhiệt độ tương đương của nó trong thang độ Celsius là:
t(°C)=t(K)−273=19−273=−254°C. Chọn A.
Giá trị nhiệt độ đo được theo thang nhiệt độ Kelvin là 293 K. Hỏi theo thang nhiệt độ Fahrenheit, nhiệt độ đó có giá trị là bao nhiêu?
20 °F.
100 °F.
68 °F.
261 °F.
t(°F)=1,8t(°C)+32=1,8t(K)−273+32=68°F. Chọn C.
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 263 K đến 1273 K, dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Xác định phạm vi đo của nhiệt kế này trong thang nhiệt độ Celcius?
Dựa vào công thức chuyển đổi: t°C=T(K)−273.
Khi T=263 K→t°C=263−273=−10°C.
Khi T=1273 K→t°C=1273−273=+1000°C.
Đáp án: −10°C đến 1000°C.
Một vật được làm lạnh từ 25oC xuống 5oC Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi bao nhiêu Kelvin?
+ Từ công thức chuyển đổi: T( K)=t°C+273→ΔT=Δt;Δt=25−5=20
→ΔT=20 K
+ Nhiệt độ của vật theo thang Kelvin giảm đi 20 K.
Đáp án: 20 K.
Một nhiệt kế có phạm vi đo từ 273 K đến 1273 K dùng để đo nhiệt độ của các lò nung. Nếu sử dụng nhiệt kế này để đo nhiệt độ lò nung đang nấu chảy đồng có nhiệt độ nóng chảy là 1083 °C thì nhiệt kế có đo được không?
Dùng công thức chuyển đổi: t°C=T−273⇒t1=273−273=0°Ct2=1273−273=1000°C
Vậy, phạm vi đo của nhiệt kế trong thang nhiệt độ Celsius là từ 0 °C đến 1000 °C.
Từ giới hạn đo ở trên ta thấy nhiệt kế không thể đo được nhiệt độ lò nung đang nấu chảy đồng ở 1083 °C.
Đáp án: Không đo được.




