Bài tập Biểu diễn quan hệ tỉ lệ nghịch và xác định hệ số tỉ lệ nghịch lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Biểu diễn quan hệ tỉ lệ nghịch và xác định hệ số tỉ lệ nghịch lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 7169 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết đại lượng x tỉ lệ nghịch với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ 2. Hãy biểu diễn y theo x?

y = \(\frac{2}{x}\);

y = −x;

y = \( - \frac{1}{2}x\);

y = −2x.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì đại lượng x tỉ lệ nghịch với đại lượng y theo hệ số tỉ lệ 2 nên xy = 2 suy ra y = \(\frac{2}{x}\).

Vậy biểu diễn y theo x là y = \(\frac{2}{x}\).

Chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ \(\frac{{ - 1}}{3}\). Hãy biểu diễn y theo x?

y = \(\frac{1}{{3x}}\);

y = 3x;

y = −3x;

y = \( - \frac{1}{{3x}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Theo đề bài, x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ \(\frac{{ - 1}}{3}\) nên y =\( - \frac{1}{{3x}}\).

Vậy biểu diễn y theo x là y =\( - \frac{1}{{3x}}\).

Chọn đáp án D.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a. Khi x = 12 thì y = 3 thì hệ số tỉ lệ a bằng bao nhiêu?

a = 22;

a = 36;

a = 34;

a = 44.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ a nên xy = a.

Khi x = 12 thì y = 3 nên ta có: a = 12 . 3 = 36.

Vậy hệ số tỉ lệ a = 36.

Chọn đáp án B.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho bảng sau:

x

10

20

25

30

40

y

10

5

4

\(\frac{{10}}{3}\)

2,5

Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng?

y tỉ lệ với x;

y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận;

y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch;

y và x là hai đại lượng bất kì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Dựa vào bảng trên, ta có: 10 . 10 = 100; 25 . 4 = 100;

30 . \(\frac{{10}}{3}\)= 100; 40 . 2,5 = 100.

Suy ra 10 . 10 = 25 . 4 = 30 . \(\frac{{10}}{3}\)= 40 . 2,5.

Do đó y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.

Chọn đáp án C.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Tìm các giá trị y1; y2; y3.

X

−2

−1

1

2

Y

y1

y2

y3

−4

y1 = 4; y2 = 8; y3 = −8;

y1 = −4; y2 = 8; y3 = −8;

y1 = 4; y2 = 8; y3 = 8;

y1 = 4; y2 = −8; y3 = −8.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên xy = a.

Khi x = 2 thì y = −4 nên ta có a = 2 . (−4) = −8.

Do đó y tỉ lệ nghịch với x theo tỉ số −8, hay y = \(\frac{{ - 8}}{x}\).

Khi đó:

∙ Với x = −2 thì y1 = \(\frac{{ - 8}}{{ - 2}} = 4\);

∙ Với x = −1 thì y2 = \(\frac{{ - 8}}{{ - 1}} = 8\);

∙ Với x = 1 thì y3 = \(\frac{{ - 8}}{1} = - 8.\)

Vậy y1 = 4; y2 = 8; y3 = −8.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho x và y tỉ lệ nghịch theo hệ số a; y và z tỉ lệ nghịch theo hệ số b. Hỏi x và z là hai đại lượng tỉ lệ thuận hay nghịch và hệ số tỉ lệ là bao nhiêu?

Tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ là k = \(\frac{a}{b}\);

Tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ là k = \(\frac{b}{a}\);

Tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ là k = \(\frac{a}{b}\);

Tỉ lệ nghịch với hệ số tỉ lệ là k = \(\frac{b}{a}\);

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ là a nên x = \(\frac{a}{y}\) (1)

Vì y tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ là b nên y = \(\frac{b}{z}\) (2)

Thay (2) vào (1) ta được: x = \(\frac{a}{{\frac{b}{z}}} = \frac{a}{b}z\).

Vậy x và z là hai đại lượng tỉ lệ thuận với hệ số tỉ lệ là k = \(\frac{a}{b}\).

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ \(\frac{4}{3}\); x tỉ lệ nghịch với z theo tỉ lệ \(\frac{6}{7}\). Tìm mối quan hệ giữa y và z.

y và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ \(\frac{7}{8}\);

y và z tỉ lệ nghịch với nhau theo hệ số tỉ lệ \(\frac{8}{7}\);

y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ \(\frac{7}{8}\);

y và z tỉ lệ thuận với nhau theo hệ số tỉ lệ \(\frac{8}{7}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì y tỉ lệ thuận với x theo hệ số tỉ lệ \(\frac{4}{3}\) nên y = \(\frac{4}{3}\)x (1)

Vì x tỉ lệ nghịch với z theo tỉ lệ \(\frac{6}{7}\) nên x = \(\frac{6}{{7z}}\) (2)

Thay (2) vào (1) ta được: y = \(\frac{4}{3}\,.\,\frac{6}{{7z}} = \frac{8}{{7z}}\) hay \(yz = \frac{8}{7}\).

Do đó y tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ là \(\frac{8}{7}\).

Chọn đáp án B.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x = 2 thì y = 6. Tìm hệ số tỉ lệ a?

a = 2;

a = 12;

a = 21;

a = 1.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có công thức tổng quát xy = a.

Với x = 2; y = 6 suy ra: a = 2 . 6 = 12.

Vậy hệ số tỉ lệ a = 12.

Chọn đáp án B.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết x (m) là chu vi của bánh xe, y là số vòng quay được của bánh xe trên đoạn đường xe đi từ A đến B. Khi đó, khẳng định nào sau đây là đúng?

y tỉ lệ với x;

y và x là hai đại lượng tỉ lệ thuận;

y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch;

y và x là hai đại lượng bất kì.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Tích xy là hằng số (chiều dài đoạn đường từ A đến B) nên a và b tỉ lệ nghịch với nhau.

10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch theo hệ số 5. Hãy biểu diễn y theo x.

y = \(\frac{5}{x}\);

y = −5x;

y = −\(\frac{5}{x}\);

x = 5y.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch theo hệ số 5 nên xy = 5 hay y = \(\frac{5}{x}\).

Vậy biểu diễn y theo x là: y = \(\frac{5}{x}\).

Chọn đáp án A.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây