Giải VTH Toán 7 KNTT Bài 23. Đại lượng tỉ lệ nghịch có đáp án
14 câu hỏi
Cho biết đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ 6. Khi x = 2 thì y bằng
A. y = 12;
B. y = 3;
C. y = – 3;
D. y = – 12.
Cho y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và y = 6 khi x = – 2. Công thức liên hệ giữa y và x là
A. y = 3x;
B. y = – 3x;
C. y = \(\frac{{12}}{x}\);
D. y = \(\frac{{ - 12}}{x}\).
Cho y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và x = 4 khi y = – 6. Vậy khi x = – 2 thì y bằng
A. \( - \frac{3}{2}\);
B. \(\frac{3}{2}\);
C. 12;
D. – 12.
Cho y và x là hai đại lượng tỉ lệ nghịch và x = – 6 khi y = – 12. Vậy khi y = 24 thì x bằng
A. 3;
B. – 3;
C. – 12;
D. 12.
Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Điền số thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành bảng sau:
x | 2 | 4 | 5 | ............. | ............. | .............. |
y | -6 | .......... | ............. | 3 | 10 | 0,5 |
Viết công thức mô tả mối quan hệ phụ thuộc giữa hai đại lượng x và y.
Theo bảng giá trị dưới đây, hai đại lượng x và y có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?
x | 3 | 6 | 16 | 24 |
y | 160 | 80 | 30 | 20 |
Theo bảng giá trị dưới đây, hai đại lượng x và y có phải là hai đại lượng tỉ lệ nghịch không?
x | 4 | 8 | 25 | 32 |
y | 160 | 80 | 26 | 20 |
Cho biết đại lượng y tỉ lệ nghịch với đại lượng x theo hệ số tỉ lệ – 3. Điền số thích hợp vào chỗ chấm để hoàn thành bảng sau:
x | – 1 | – 2 | – 3 | ................ | ................ | \( - \frac{1}{2}\) |
y | 3 | ................ | ................ | 4 | 5 | 6 |
Cho biết y tỉ lệ nghịch với x theo hệ số tỉ lệ a, x tỉ lệ nghịch với z theo hệ số tỉ lệ b. Hỏi y tỉ lệ thuận hay tỉ lệ nghịch với z và hệ số tỉ lệ bằng bao nhiêu?
Với cùng số tiền để mua 17 tập giấy A4 loại I có thể mua được bao nhiêu tập giấy A4 loại II, biết rằng giá tiền giấy loại II chỉ bằng 85% giá tiền giấy loại I.
Ba đội máy cày làm trên ba cánh đồng cùng diện tích. Đội thứ nhất hoàn thành công việc trong 4 ngày, đội thứ hai trong 6 ngày và đội thứ ba trong 8 ngày. Hỏi mỗi đội có mấy máy cày, biết rằng số máy của đội thứ nhất nhiều hơn số máy của đội thứ hai là 2 máy và năng suất của các máy như nhau?
Trong tài chính, Quy tắc 72 được sử dụng để ước tính tốc độ tăng gấp đôi của một khoản đầu tư. Công thức được cho bởi \(t = \frac{k}{r}\), trong đó t là thời gian tính bằng năm, r% mỗi năm là lãi suất kép (tức là nếu sau một năm mà không rút tiền thì số tiền lãi trong năm đó được cộng vào số tiền gốc cũ để thành số tiền gốc mới dùng cho việc tính lãi của năm tiếp theo) và k là một hằng số. Người ta cho rằng t = 6 khi r = 12.
Tìm giá trị của k.
Trong tài chính, Quy tắc 72 được sử dụng để ước tính tốc độ tăng gấp đôi của một khoản đầu tư. Công thức được cho bởi \(t = \frac{k}{r}\), trong đó t là thời gian tính bằng năm, r% mỗi năm là lãi suất kép (tức là nếu sau một năm mà không rút tiền thì số tiền lãi trong năm đó được cộng vào số tiền gốc cũ để thành số tiền gốc mới dùng cho việc tính lãi của năm tiếp theo) và k là một hằng số. Người ta cho rằng t = 6 khi r = 12.
Một khoản đầu tư sẽ tăng gấp đôi trong bao lâu nếu lãi suất kép là 4% mỗi năm?
Trong tài chính, Quy tắc 72 được sử dụng để ước tính tốc độ tăng gấp đôi của một khoản đầu tư. Công thức được cho bởi \(t = \frac{k}{r}\), trong đó t là thời gian tính bằng năm, r% mỗi năm là lãi suất kép (tức là nếu sau một năm mà không rút tiền thì số tiền lãi trong năm đó được cộng vào số tiền gốc cũ để thành số tiền gốc mới dùng cho việc tính lãi của năm tiếp theo) và k là một hằng số. Người ta cho rằng t = 6 khi r = 12.
Bác Nam có số tiền là 100 triệu đồng. Bác ấy dự định tăng gấp đôi số tiền của mình trong 4 năm, lãi suất kép cho khoản đầu tư này phải là bao nhiêu?
Gợi ý cho bạn
Xem tất cảNgân hàng đề thi








