Bài tập Một số bài toán thực tế liên quan đại lượng tỉ lệ nghịch lớp 7 (có lời giải)
10 câu hỏi
Với cùng số tiền để mua 51 mét vải loại I có thể mua được bao nhiêu mét vải loại II, biết rằng giá tiền 1 mét vải loại II chỉ bằng 85% giá tiền vải loại I?
42 mét;
40 mét;
60 mét;
50 mét.
Đáp án đúng là: C
Gọi giá tiền một mét vải loại I và loại II lần lượt là x1; x2 (đồng).
Với cùng một số tiền, số mét vải loại I và loại II mua được tương ứng là y1; y2 (m).
Theo đề bài có: y1 = 51; x2 = 85% . x1 = 0,85 . x1.
Với cùng một số tiền thì giá tiền một mét vải và số vải mua được là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
x1y1 = x2y2 hay\(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_2}}}{{{y_1}}}\).
Mà \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{x_1}}}{{0,85.{x_1}}} = \frac{1}{{0,85}} = \frac{{20}}{{17}}\).
Nên \({y_2} = 51.\frac{{20}}{{17}} = 60\).
Vậy với cùng số tiền đó ta có thể mua được 60 m vải loại II.
5 km/h;
4 km/h;
6 km/h;
4,5 km/h.
Đáp án đúng là: A
Đổi 24 phút = \(\frac{2}{5}\)h, 10 phút = \(\frac{1}{6}\)h.
Gọi x(km/h) là vận tốc khi đi bộ của Mai (x > 0).
Vì quãng đường đi không đổi nên vận tốc và thời gian là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Theo bài ra ta có: \(\frac{2}{5}x = \frac{1}{6}.12\)
Suy ra: \(\frac{2}{5}x = 2\) hay x = (2 . 5) : 2 = 5 (thỏa mãn)
Vậy vận tốc khi đi bộ của Mai là 5 km/h.
Chọn đáp án A.
15 giờ;
6 giờ;
9 giờ;
4 giờ.
Đáp án đúng là: B
Gọi x (giờ) là thời gian để hoàn thành công việc sau khi giảm đi 12 người (0 < x < 9).
Ta có số công nhân và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch.
Nếu giảm đi 12 công nhân thì số công nhân sau khi giảm là:
30 − 12 = 18 (công nhân).
Theo đề bài: 30 . 9 = 18 . x hay 18x = 270.
Suy ra x = 15 (thỏa mãn).
Do đó thời gian hoàn thành công việc tăng lên 15 − 9 = 6 (giờ).
Chọn đáp án B.
12 giờ;
15 giờ;
18 giờ;
21 giờ.
Đáp án đúng là: D
Gọi thời gian cày xong cánh đồng của năm máy cày là x (giờ).
Vì số máy cày và thời gian cày xong cánh đồng là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
3 . 35 = 5x.
Suy ra: x = (3 . 35) : 5 = 21 (giờ).
Chọn đáp án D.
50 ngày;
65 ngày;
85 ngày;
100 ngày.
Đáp án đúng là: C
Gọi số ngày ăn hết chỗ gạo của 28 người là x (ngày)
Vì số người và số ngày ăn hết gạo là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:
35 . 68 = 28 . x.
Suy ra: x = (35 . 68) : 28 = 85 (ngày).
Vậy số ngày ăn hết chỗ gạo của 28 người là 85 ngày.
5 giờ;
8 giờ;
6 giờ;
7 giờ.
Đáp án đúng là: C
Gọi thời gian 40 công nhân làm một công việc là đó là x giờ (x > 0).
Vì số công nhân và thời gian làm của công nhân là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên theo bài ra ta có:
8 . 30 = 40x.
Suy ra: x = (8 . 30) : 40 = 6 (giờ) (thỏa mãn)
Vậy thời gian 40 công nhân làm một công việc là đó là 6 giờ.
Chọn đáp án C.
30 kg;
36 kg;
48 kg;
144 kg.
Đáp án đúng là: D
Gọi x; y; z; t lần lượt là khối lượng của bốn loại cà phê (kg); (0 < x; y; z; t < 300).
Tổng số cà phê bốn loại là 300 kg nên x + y + z + t = 300.
Vì khối lượng cà phê loại 1, loại 2, loại 3, loại 4 tỉ lệ nghịch với 4; 3; 2; 1 nên ta có:
4x = 3y = 2z = t hay \(\frac{{4x}}{{12}} = \frac{{3y}}{{12}} = \frac{{2z}}{{12}} = \frac{t}{{12}}\).
Suy ra: \(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{6} = \frac{t}{{12}}\).
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta được:
\(\frac{x}{3} = \frac{y}{4} = \frac{z}{6} = \frac{t}{{12}} = \frac{{x + y + z + t}}{{3 + 4 + 6 + 12}} = \frac{{300}}{{25}} = 12\).
Suy ra: x = 3 . 12 = 36; y = 4 . 12 = 48; z = 6 . 12 = 72; t = 12 . 12 = 144.
Do đó x = 36; y = 48; z = 72; t = 144 (thỏa mãn).
Vậy khối lượng cà phê loại 4 là 144 kg.
Chọn đáp án A.
Lớp 7A và lớp 7B quyên góp lần lượt 72 quyển sách và 64 quyển sách;
Lớp 7A và lớp 7B quyên góp lần lượt 64 quyển sách và 72 quyển sách;
Lớp 7A và lớp 7B quyên góp lần lượt 60 quyển sách và 72 quyển sách;
Lớp 7A và lớp 7B quyên góp lần lượt 64 quyển sách và 70 quyển sách.
Đáp án đúng là: A
Gọi x và y (quyển sách) lần lượt là số sách quyên góp của lớp 7A và 7B (x, y∈ ℕ).
Lớp 7B quyên góp được ít hơn lớp 7A 8 quyển sách nên x − y = 8.
Theo đề bài ta có: 32x = 36y.
Ta có BCNN(32, 36) = 288 nên:
\(\frac{{32x}}{{288}} = \frac{{36y}}{{288}}\) hay \(\frac{x}{9} = \frac{y}{8}\).
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau, ta có:
\(\frac{x}{9} = \frac{y}{8} = \frac{{x - y}}{{9 - 8}} = \frac{8}{1} = 8\).
Suy ra: x = 9 . 8 = 72; y = 8 . 8 = 64 (thỏa mãn).
Vậy lớp 7A và lớp 7B quyên góp lần lượt 72quyển sách và 64quyển sách.
Chọn đáp án A.
2 ngày;
3 ngày;
4 ngày;
5 ngày.
Đáp án đúng là: C
Gọi x, y (người) lần lượt là số người của phân xưởng thứ nhất và thứ hai.
Số ngày phân xưởng thứ hai hoàn thành công việc là z (ngày) (x, y, z ∈ ℕ*).
Theo đề bài ta có: x = 0,8y.
Vì số người và thời gian hoàn thành công việc là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
5x = yz suy ra \(\frac{x}{y} = \frac{z}{5}\) hay \(\frac{z}{5} = \frac{{0,8y}}{y} = 0,8\).
Từ đó tính được: z = 5 . 0,8 = 4 (thỏa mãn).
Do đó phân xưởng thứ hai hoàn thành công việc trong 4 ngày.
Chọn đáp án C.
70 vòng;
72 vòng;
75 vòng;
78 vòng.
Đáp án đúng là: B
Đổi 1 phút = 60 giây.
Ta có số răng cưa và số vòng quay là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:
24 . 60 = xy hay y = \(\frac{{24.60}}{x} = \frac{{1440}}{{20}} = 72\) (vòng).
Vậy bánh xe răng cưa thứ hai quay được 72 vòng.
Bạn có thích hoạt động này không?








