Bài tập Tìm các đại lượng tỉ lệ nghịch chưa biết lớp 7 (có lời giải)
Đề thi

Bài tập Tìm các đại lượng tỉ lệ nghịch chưa biết lớp 7 (có lời giải)

A
Admin
ToánLớp 750 lượt thi
10 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch x1; x2 là hai giá trị khác nhau của x và y1; y2 là hai giá trị tương ứng của y. Tìm x1, y2 biết y2 − x1 = −5; x2 = −2; y1 = 3.

x1 = 2; y2 = −6;

x1 = −4; y2 = −3;

x1 = 4; y2 = 3;

x1 = 2; y2 = −3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ thuận nên \(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_2}}}{{{y_1}}}\).

Suy ra: \(\frac{{{x_1}}}{{ - 2}} = \frac{{{y_2}}}{3} = \frac{{{y_2} - {x_1}}}{{3 - ( - 2)}} = \frac{{ - 5}}{5} = - 1\).

Do đó x1 = (−2) . (−1) = 2; y2 = 3 . (−1) = −3.

Vậy x1 = 2; y2 = −3.

2. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Chia 90 thành ba phần tỉ lệ nghịch với 3; 4; 6. Khi đó phần lớn nhất là số nào trong các số sau?

20

40

10

45

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Gọi x, y, z (phần) theo thứ tự là số phần được chia tỉ lệ nghịch lần lượt với 3; 4; 6 (x, y, z ∈ ℕ*; 0 < x, y, z < 90).

Theo đề bài, ta có: x + y + z = 90 và 3x = 4y = 6z.

Vì 3x = 4y = 6z nên \(\frac{{3x}}{{12}} = \frac{{4y}}{{12}} = \frac{{6z}}{{12}}\) hay \(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{x}{2}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{x}{2} = \frac{{x + y + z}}{{4 + 3 + 2}} = \frac{{90}}{9} = 10.\)

Suy ra: x = 4 . 10 = 40; y = 3 . 10 = 30; z = 2 . 10 = 20.

Do đó: x = 40; y = 30; z = 20 (thỏa mãn).

Vậy phần lớn nhất là 40.

3. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Chia 104 thành ba phần tỉ lệ nghịch với 2; 3; 4. Khi đó phần bé nhất là số nào trong các số sau?

24

48

56

32

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Gọi x, y, z (phần) theo thứ tự là số phần được chia tỉ lệ nghịch lần lượt với 2; 3; 4 (x, y, z ∈ ℕ*; 0 < x, y, z < 104).

Theo đề bài, ta có: x + y + z = 104 và 2x = 3y = 4z.

Vì 2x = 3y = 4z nên \(\frac{{2x}}{{12}} = \frac{{3y}}{{12}} = \frac{{4z}}{{12}}\) hay \(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{x}{6} = \frac{y}{4} = \frac{z}{3} = \frac{{x + y + z}}{{6 + 4 + 3}} = \frac{{104}}{{13}} = 8\).

Suy ra: x = 6 . 8 = 48; y = 4 . 8 = 32; z = 3 . 8 = 24.

Do đó: x = 48; y = 32; z = 24 (thỏa mãn).

Vậy phần bé nhất là số 24.

4. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ 10. Cho bảng giá trị sau:

x

5

x2

2

y

y1

3

y3

Khi đó giá trị của y1; x2; y3 lần lượt là bao nhiêu?

y1 = −2; x2 = \(\frac{{10}}{3}\); y3 = 5.

y1 = 2; x2 = \(\frac{{10}}{3}\); y3 = 5.

y1 = 2; x2 = \(\frac{{10}}{3}\); y3 = −5.

\({y_1} = \frac{4}{3};\) x2 = −2; y3 = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: B

Vì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ 2 nên ta có: xy = x1y1 = x2y2 = x3y3 = 10.

Khi đó:

∙ Với x1 = 5 thì y1 = 10 : 5 = 2;

∙ Với y2 = 3 thì x2 = 10 : 3 = \(\frac{{10}}{3}\);

∙ Với x3 = 2 thì y3 = 10 : 2 = 5.

Vậy y1 = 2; x2 = \(\frac{{10}}{3}\); y3 = 5.

Vậy chọn B.

5. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch. Tìm các giá trị y2; y3; y4?

x

2

−1

1

2

y

3

y2

y3

y4

y2 = −6; y3 = 6; y4 = 3;

y2 = −6; y3 = 6; y4 = −3.

y2 = −6; y3 = −6; y4 = 3.

y2 y2 = 6; y3 = 6; y4 = 3.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên ta có:

xy = x1y1 = x2y2 = x3y3 = x4y4 = 2 . 3 = 6

Khi đó:

∙ Với x2 = −1 thì y2 = 6 : (−1) = −6;

∙ Với x3 = 1 thì y3 = 6 : 1 = 6;

∙ Với x4 = 2 thì y4 = 6 : 2 = 3.

Vậyy2 = −6; y3 = 6; y4 = 3.

6. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Giả sử x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch x1; x2 là hai giá trị khác nhau của x và y1; y2 là hai giá trị tương ứng của y. Tính x1 biết x2 = 6; y1 = \(\frac{1}{{20}}\); y2 = \(\frac{1}{{10}}\).

x1 = 12;

x1 = −12;

x1 = −6;

x1 = 6.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Vì x và y là hai đại lượng tỉ lệ nghịch nên:

\(\frac{{{x_1}}}{{{x_2}}} = \frac{{{y_2}}}{{{y_1}}}\) hay \(\frac{{{x_1}}}{6} = \frac{{\frac{1}{{10}}}}{{\frac{1}{{20}}}} = 2\).

Với \({y_1} = \frac{1}{{20}}\) thì x1 = 2 . 6 = 12.

Vậy x1 = 12.

Chọn đáp án A.

7. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x1 = 8 thì y1 = 2. Khi y2 = 4 thì giá trị tương ứng của x2 là:

2

6

4

8

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì x và y tỉ lệ nghịch với nhau nên theo tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:

x1y1 = x2y2 hay 8 . 2 = x2 . 4.

Suy ra \({x_2} = \frac{{8.2}}{4} = 4\).

Vậy chọn đáp án C.

8. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho biết hai đại lượng x và y tỉ lệ nghịch với nhau và khi x1 = − 2 thì y1 = 8. Khi x2 = 4 thì giá trị tương ứng của y2 là:

4

6

-4

-6

Xem đáp án

Đáp án đúng là: C

Vì x và y tỉ lệ nghịch với nhau nên theo tính chất của hai đại lượng tỉ lệ nghịch ta có:

x1y1 = x2y2  hay (−2) . 8 = 4 . y2.

Suy ra y2 = (−16) : 4 = −4.

Vậy chọn đáp án C.

9. Trắc nghiệm
• 1 điểm

Cho x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{5}\). Khi x = 12 thìy bằng bao nhiêu?

2

12

60

\(\frac{1}{{60}}\).

Xem đáp án

Đáp án đúng là: D

Vì x tỉ lệ nghịch với y theo hệ số tỉ lệ \(\frac{1}{5}\) nên ta có xy = \(\frac{1}{5}\).

Với x = 12 thì 12 . y = \(\frac{1}{5}\) suy ra y = \(\frac{1}{5}\) : 12 = \(\frac{1}{{60}}\).

Vậy chọn D.
10. Trắc nghiệm
• 1 điểm
Tìm x, y biết chúng tỉ lệ nghịch với 3; 4 và có tổng là −70.

x = −40; y = −30;

x = −40; y = 30;

x = 40; y = −30;

x = 40; y = 30.

Xem đáp án

Đáp án đúng là: A

Tổng của x và y là −70 nên x + y = −70.

Vì x, y tỉ lệ nghịch với 3; 4 nên ta có:

3x = 4y hay \(\frac{x}{4} = \frac{y}{3}\).

Áp dụng tính chất dãy tỉ số bằng nhau, ta được:

\(\frac{x}{4} = \frac{y}{3} = \frac{{x + y}}{{4 + 3}} = \frac{{ - 70}}{7} = - 10\).

Suy ra: x = 4 . (−10) = −40; y = 3 . (−10) = −30.

Vậy x = −40; y = −30.

Bạn có thích hoạt động này không?

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây