Bài 9: Thứ tự thực hiện các phép tính
Đề thi

Bài 9: Thứ tự thực hiện các phép tính

A
Admin
ToánLớp 648 lượt thi
29 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính: 3.52-16 : 22

Xem đáp án

3.52-16 : 22 = 3.25 – 16 : 4 = 75 – 4 = 71

2. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính: 23.17 - 23.14

Xem đáp án

23.17 - 23.14 = 8.17 – 8.14 = 8.(17 – 14) =8.3 = 24

3. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính: 15.141 + 59.15

Xem đáp án

15.141 + 59.15 = 15.(141 + 59) = 15.200 = 3000

4. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính: 17.85 + 15.17 – 120

Xem đáp án

17.85 + 15.17 – 120 = 17.(85 + 15) – 120 = 17.100 – 120 = 1700 – 120 = 1580

5. Tự luận
1 điểm

Thực hiện các phép tính: 20 – [30 – (5 – 1)2]

Xem đáp án

20 – [30 – (5 – 1)2] = 20 – (30 – 42) = 20 – (30 – 16) = 20 – 14 = 6

6. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết: 70 – 5.(x – 3) = 45

Xem đáp án

70 – 5.(x – 3) = 45

5.(x – 3) = 70 – 45

5.(x – 3) = 35

x – 3 = 35 : 5

x – 3 = 7

x = 7 + 3

x = 10

7. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết: 10 + 2x = 45:43

Xem đáp án

10 + 2x = 45 : 43

10 + 2x = 45 - 3

10 + 2x = 42

10 + 2x = 16

2x = 16 - 10

2x = 6

x = 6 : 2

x = 3

Vậy x = 3

8. Tự luận
1 điểm

Không làm đầy đủ phép chia, hãy điền vào bảng sau

Số bị chiaSố chiaChữ số đầu tiên của thươngSố chữ số của thương
947692  
4370038  

 

Xem đáp án

+) Xét 9476 : 92.

Ta có: 94 : 92 = 1 dư 2 nên chữ số đầu tiên của thương là 1.

Vì 92.100 < 9476 < 92.1000 nên số chữ số của thương là 3.

+) Xét 43700: 38.

Ta có: 43 : 38 = 1 dư 5 nên chữ số đầu tiên của thương là 1.

Vì 38.1000 < 43700 < 38.10 000 nên số chữ số của thương là 4.

Số bị chiaSố chiaChữ số đầu tiên của thươngSố chữ số của thương
94769213
437003814
9. Tự luận
1 điểm

Trong các kết quả của phép tính sau, có một kết quả đúng. Hãy dựa vào nhận xét ở câu a để tìm ra kết quả đúng.

9476 : 92 bằng 98; 103; 213

Xem đáp án

Vì thương 9476 : 92 là số có ba chữ số và chữ số đầu tiên là 1 nên kết quả đúng là 103.

10. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính: 36:32 + 23.22

Xem đáp án

36:32 + 23.22 = 36-2 + 23+2 = 34 + 25 = 81 + 32 = 113

11. Tự luận
1 điểm

Thực hiện phép tính: (39.42 – 37.42) : 42

Xem đáp án

(39.42 – 37.42) : 42 = (39 – 37).42 : 42 = 2.42 : 42 = 2

12. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết: 2.x – 138 = 23.32

Xem đáp án

2.x – 138 = 23.32

2x – 138 = 8.9

2x – 138 = 72

2x = 72 + 138

2x = 210

x = 210 : 2

x = 105

Vậy x = 105

13. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x biết: 231 – (x – 6) = 1339 : 13

Xem đáp án

231 – (x- 6) = 1339 : 13

231 – (x – 6) = 103

x – 6 = 231 – 103

x – 6 = 128

x = 128 + 6

x = 134

Vậy x = 134

14. Tự luận
1 điểm

Xét xem các biểu thức sau có bằng nhau hay không? 1 + 5 + 6 và 2 + 3 + 7

Xem đáp án

Ta có: 1 + 5 + 6 = 12; 2 + 3 + 7 = 12

Vậy 1 + 5 + 6 = 2 + 3 + 7

15. Tự luận
1 điểm

Xét xem các biểu thức sau có bằng nhau hay không? 12 + 52 + 62 và 22 + 32 + 72

Xem đáp án

12 + 52 + 62 = 1 + 25 + 36 = 62

22 + 32 + 72= 4 + 9 + 49 = 62

Vậy 12 + 52 + 62 = 22 + 32 + 72

16. Tự luận
1 điểm

Xét xem các biểu thức sau có bằng nhau hay không? 1 + 6 + 8 và 2 + 4 + 9

Xem đáp án

Ta có: 1 + 6 + 8 = 15; 2 + 4 + 9 = 15

Vậy 1 + 6 + 8 = 2 + 4 + 9

17. Tự luận
1 điểm

Xét xem các biểu thức sau có bằng nhau hay không? 12 + 62 + 82 và 22 + 42 + 92

Xem đáp án

ta có: 12 + 62 + 82=1 + 36 + 64 = 101

22 + 42 + 92 = 4 + 16 + 81 = 101

Vậy 12 + 62 + 82 = 22 + 42 + 92

18. Tự luận
1 điểm

Xét xem các biểu thức sau có bằng nhau hay không? 102+112+122 và 132+142

Xem đáp án

Ta có: 102+112+122 = 100 + 121 + 144 = 365

132+142 = 169 + 196 = 365

Vậy 102+112+122 = 132+142

19. Tự luận
1 điểm

Xét xem các biểu thức sau có bằng nhau hay không? (30 + 25)2 và 3025

Xem đáp án

Ta có: (30 + 25)2 = 552 = 3025

Vậy : (30 + 25)2 = 3025

20. Tự luận
1 điểm

Xét xem các biểu thức sau có bằng nhau hay không? 37.(3 + 7) và 33+73

Xem đáp án

Ta có: 37.(3 + 7) = 37.10 = 370 và 33+73 = 27 + 343 = 370

Vậy 37.(3 + 7) = 33+73

21. Tự luận
1 điểm

Xét xem các biểu thức sau có bằng nhau hay không? 48.(4 + 8) và 43+83

Xem đáp án

Ta có: 48.(4 + 8) = 48. 12 = 576 và 43+83 = 64 + 512 = 576

Vậy 48.(4 + 8) = 43+83

22. Tự luận
1 điểm

Để đếm số hạng của một dãy số mà hai số hạng liên tiếp của dãy cách nhau cùng một số đơn vị, ta có thể dùng công thức:

Số số hạng = (số cuối – số đầu) : (khoảng cách giữa hai số) + 1

Ví dụ: 12,15,18..90 (dãy số cách 3) có:

(90 – 12) : 3 + 1 = 78 : 3 + 1 = 27

Hãy tính số số hạng của dãy: 8,12,16,20,..100.

Xem đáp án

* Dãy số đã cho có số hạng đầu là 8; số hạng cuối là 100

Hai số liên tiếp của dãy cách nhau 4 đơn vị.

Số số hạng của dãy trên là:

(100 – 8) : 4 + 1 = 92 : 4 + 1 = 23 + 1 = 24 (số hạng)

23. Tự luận
1 điểm

* Dãy số đã cho có số đầu là: 8; số hạng cuối là 100

Hai số liên tiếp của dãy cách nhau 4 đơn vị.

* Số số hạng của dãy số đã cho là:

(100 - 8) : 4 +1 = 24 số.

+ Tổng của dãy số là:

8 + 12 + 16 + 20 + ... + 100 = (8 + 100).24 : 2

= 108.24 : 2 = 1296

Xem đáp án

* Dãy số đã cho có số đầu là: 8; số hạng cuối là 100

Hai số liên tiếp của dãy cách nhau 4 đơn vị.

* Số số hạng của dãy số đã cho là:

(100 - 8) : 4 +1 = 24 số.

+ Tổng của dãy số là:

8 + 12 + 16 + 20 + ... + 100 = (8 + 100).24 : 2

= 108.24 : 2 = 1296

24. Tự luận
1 điểm

Ta đã biết: trong hệ ghi số thập phân, cứ mười đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng trên liền trước. Mỗi chữ số trong hệ thập phân nhận một trong mười giá trị: 0,1,2,3,4..,9.

Số abcd trong hệ thập phân có giá trị bằng:

a.103 + b.102 + c.10 + d

Có một hệ ghi số mà cứ hai đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước, đó là hệ nhị phân. Mỗi chữ số trong hệ nhị phân nhận một trong hai giá trị 0 và 1. Một số trong hệ nhị phân chẳng hạn abcd , được kí hiệu là abcd

Số (abcd) trong hệ thập phân có giá trị bằng:

a.23 + b.22 + c.2 + d

Ví dụ: 1101 = 1.23 + 1.22 + 0.2 + 1 = 8 + 4 + 0 + 1 = 13

 

Đổi sang hệ thập phân các số sau:100 , 111 , 10101011

Xem đáp án

100(2) = 1.22 + 0.2 + 0 = 4

111(2) = 1.22 + 1.2 + 1 = 4 + 2 + 1 = 7

1010(2) = 1.23 + 0.22 + 1.2 + 0 = 8 + 0 + 2 + 0 = 10

1011(2) = 1.23 + 0.22 + 1.2 + 1 = 8 + 2 + 1 = 11

25. Tự luận
1 điểm

Ta đã biết: trong hệ ghi số thập phân, cứ mười đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng trên liền trước. Mỗi chữ số trong hệ thập phân nhận một trong mười giá trị: 0,1,2,3,4..,9.

Số abcd trong hệ thập phân có giá trị bằng:

a.103 + b.102 + c.10 + d

Có một hệ ghi số mà cứ hai đơn vị ở một hàng thì làm thành một đơn vị ở hàng liền trước, đó là hệ nhị phân. Mỗi chữ số trong hệ nhị phân nhận một trong hai giá trị 0 và 1. Một số trong hệ nhị phân chẳng hạn abcd , được kí hiệu là abcd

Số (abcd) trong hệ thập phân có giá trị bằng:

a.23 + b.22 + c.2 + d

Ví dụ: 1101 = 1.23 + 1.22 + 0.2 + 1 = 8 + 4 + 0 + 1 = 13

Đổi sang hệ nhị phân các số sau: : 5,6,9,12

Xem đáp án

5 = 1.22 + 0.2 + 1 = 101(2).

6 = 1.22 + 1.2 + 0 = 110(2).

9 = 1.23 + 0.22 + 0.2 + 1 = 1001(2).

12 = 1.23 + 1.22 + 0.2 + 0 = 1100(2).

26. Tự luận
1 điểm

Giá trị của biểu thức 5.23 bằng:

(A) 1000

(B) 30

(C) 40

(D) 115

Xem đáp án

Chọn (C) 40.

27. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 4.x3 + 15 = 47

Xem đáp án

4x3 = 47 - 15

4x3 = 32

x3 = 32 : 4

x3 = 8

x3 = 23

x = 2.

Vậy x = 2.

28. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 4.2x - 3 = 125

Xem đáp án

4.2x – 3 = 125

4.2x = 125 + 3

4.2x = 128

2x = 128 : 4

2x = 32

2x = 25

x = 5

Vậy x = 5

29. Tự luận
1 điểm

Dùng năm chữ số 5, dấu các phép tính và dấu ngoặc (nếu cần), hãy viết một biểu thức có giá trị bằng 6.

Xem đáp án

Chẳng hạn: 5 + 55 : 55 = 6; (55 + 5) : (5 + 5) = 6.