Bài 7: Lũy thừa với số mũ tự nhiên. Nhân hai lũy thừa cùng cơ số
27 câu hỏi
Viết gọn các tích sau bằng cách dùng luỹ thừa: 7.7.7.7
7.7.7.7 = 74
Viết gọn các tích sau bằng cách dùng luỹ thừa: 3.5.15.15
3.5.15.15 = 15.15.15 = 153
Viết gọn các tích sau bằng cách dùng luỹ thừa: 2.2.5.5.2
2.2.5.5.2 = 2.2.2.5.5 = 23.52
Viết gọn các tích sau bằng cách dùng luỹ thừa: 1000.10.10
1000.10.10 = 10.10.10.10.10 = 105
Tính giá trị các luỹ thừa sau: 25
25= 2.2.2.2.2 = 32
Tính giá trị các luỹ thừa sau: 34
34 = 3.3.3.3 = 81
Tính giá trị các luỹ thừa sau: 43
43 = 4.4.4 = 64
Tính giá trị các luỹ thừa sau: 54
54= 5.5.5.5 = 625
Viết kết quả của phép tính dưới dạng một luỹ thừa: 53.56
53.56 = 53 + 6= 59
Viết kết quả của phép tính dưới dạng một luỹ thừa: 34.3
34.3 = 34 + 1 = 35
Trong các số sau, số nào là luỹ thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1: 8;10;16;40;125.
Các số là luỹ thừa của một số tự nhiên với số mũ lớn hơn 1.
8 = 23; 16 = 42; 125 = 53.
Viết mỗi số sau dưới dạng luỹ thừa của 10: 10 000; 1 000 000 000
10 000 = 104; 1 000 000 000 = 109
Số nào lớn hơn trong hai số sau: 26 và 82.
26 = 2.2.2.2.2.2 = 64; 82 = 8.8 = 64. Vậy 26=82
Số nào lớn hơn trong hai số sau: 53 và 35
53 = 5.5.5 = 125; 35 = 3.3.3.3.3 = 243. Vậy 53<35
Viết gọn bằng cách dùng luỹ thừa: a.a.a.b.b
a.a.a.b.b = a3.b2
Viết gọn bằng cách dùng luỹ thừa: m.m.m.m + p.p
m.m.m.m + p.p = m4 + p2.
Viết kết quả của phép tính dưới dạng luỹ thừa: a3.a5
a3.a5= a3+5 = a8
Viết kết quả của phép tính dưới dạng luỹ thừa: x7.x.x4
x7.x.x4 = x7+1+4 = x12
Viết kết quả của phép tính dưới dạng luỹ thừa: 35.45
35.45 = 3.3.3.3.3.4.4.4.4.4
= (3.4).(3.4).(3.4).(3.4).(3.4)
= 12.12.12.12.12 = 125
Viết kết quả của phép tính dưới dạng luỹ thừa: 85.23
85.23 = 85.8 = 85+1 = 86
Dùng luỹ thừa để viết các số sau: Khối lượng Trái đất bằng 600...00 tấn (21 chữ số 0)
600..00 = 6.100..00 = 6.1021tấn
Dùng luỹ thừa để viết các số sau: Khối lượng khí quyển Trái đất bằng 500...00 tấn ( 15 chữ số 0)
500..00 = 5.100..00 = 5.1015tấn
Cách tính nhanh bình phương của một số có tận cùng bằng 5: muốn bình phương một số tận cùng bằng 5, ta lấy số chục nhân với số chục cộng 1, rồi viết thêm 25 vào sau tích nhận được
a52 = A25 với A = a.(a+1)
Áp dụng quy tắc trên tính nhanh: 152;252;452;652.
+) 152 ta có: 1.(1 + 1) = 1.2 = 2. Vậy 152 = 225
+) 252 ta có: 2.(2 + 1) = 2.3 = 6. Vậy 252 = 625
+) 452 ta có: 4.(4+1) = 4.5 = 20. Vậy 452 = 2025
+) 652 ta có: 6.(6 + 1) = 6.7 = 42. Vậy 652 = 4225
Tích 74.72 bằng:
(A) 78
(B) 498
(C) 146
(D) 76
Ta có: 74.72 = 74+2 = 76
Chọn (D) 76.
Nhà văn Anh Sếch - xpia (1564 - 1616) đã viết a2 cuốn sách, trong đó a là số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số. Tính số sách mà ông đã viết.
Do a là số tự nhiên lớn nhất có hai chữ số nên a = 99
Nên số sách mà nhà văn Anh Sếch–xpia đã viết là: 992 = 9801
Viết các tổng sau thành một bình phương của một số tự nhiên: 13 + 23 + 33 + 43
13 + 23 + 33 + 43
= 1+ 8 + 27 + 64 = 100 = 102
Viết các tổng sau thành một bình phương của một số tự nhiên: 13 + 23 + 33 + 43 + 53.
13 + 23 + 33 + 43 + 53
= 1+ 8 + 27 + 64 + 125 = 225 = 152








