Bài 6: Phép trừ và phép chia
Đề thi
Bài 6: Phép trừ và phép chia
A
Admin
ToánLớp 677 lượt thi
32 câu hỏi
1.Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống: a – a = …

Xem đáp án

Ta có: a – a = 0

2.Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống: a – 0 = …

Xem đáp án

Ta có: a – 0 = a

3.Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống: Điều kiện để có hiệu a – b là …

Xem đáp án

Ta có: Điều kiện để có hiệu a – b là a > b

4.Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống: 0 : a = … (a ≠ 0)

Xem đáp án

Ta có: 0 : a = 0 ( a ≠ 0)

5.Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống: a : a = … (a ≠ 0)

Xem đáp án

Ta có: a : a = 1 ( a ≠ 0)

6.Tự luận
• 1 điểm

Điền vào chỗ trống: a : 1 = …

Xem đáp án

Ta có: a : 1 = a

7.Tự luận
• 1 điểm

Điền vào ô trống ở các trường hợp có thể xảy ra:

Số bị chia600131215 
Số chia1732013
Thương   4
Số dư   15
 (1)(2)(3)(4)
Xem đáp án

Ta có kí hiệu như sau: Số bị chia là a; Số chia là b; Thương là q; Số dư là r.

- Ở cột (1) ta có a = 600; b = 17

Chia 600 cho 17 được q = 35 ; r = 5

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6

- Ở cột (2) ta có a = 1312 ; b = 32

Chia 1312 cho 32 được q = 41 ; r = 0

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6

- Ở cột (3) ta có a = 15 ; b = 0

Có b = 0 nên phép chia a cho b không thể thực hiện được

- Ở cột (4) ta có b = 13 ; q = 4 ; r = 15

Vậy a = b . q + r = 13 . 4 + 15 = 67

Ta có bảng:

Số bị chia60013121567
Số chia1732013
Thương3541 4
Số dư50 15

2048.vn

Học thông minh hơn mỗi ngày

Xem toàn bộ 32 câu hỏi và nhiều hơn nữa với tài khoản miễn phí

Tạo đề thi
Tổ chức kiểm tra
Báo cáo chấm điểm tự động
Bạn đã có tài khoản?
8.Tự luận
• 1 điểm

Điền vào ô trống ở các trường hợp có thể xảy ra:

Số bị chia600131215 
Số chia1732013
Thương   4
Số dư   15
 (1)(2)(3)(4)
Xem đáp án

Ta có kí hiệu như sau: Số bị chia là a; Số chia là b; Thương là q; Số dư là r.

- Ở cột (1) ta có a = 600; b = 17

Chia 600 cho 17 được q = 35 ; r = 5

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6

- Ở cột (2) ta có a = 1312 ; b = 32

Chia 1312 cho 32 được q = 41 ; r = 0

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6

- Ở cột (3) ta có a = 15 ; b = 0

Có b = 0 nên phép chia a cho b không thể thực hiện được

- Ở cột (4) ta có b = 13 ; q = 4 ; r = 15

Vậy a = b . q + r = 13 . 4 + 15 = 67

Ta có bảng:

Số bị chia60013121567
Số chia1732013
Thương3541 4
Số dư50 15

9.Tự luận
• 1 điểm

Hà Nội, Huế, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh nằm trên quốc lộ 1 theo thứ tự như trên. Cho biết các quãng đường trên quốc lộ ấy:

Hà Nội - Huế là 658 km

Hà Nội - Nha Trang là 1278 km

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh là 1710 km

Tính các quãng đường Huế - Nha Trang, Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Giải bài 41 trang 22 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Dựa vào sơ đồ trên ta dễ dàng tính được:

Quãng đường Huế – Nha Trang là:

      1278 – 658 = 620 (km)

Quãng đường Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh là:

      1710 – 1278 = 432 (km).

10.Tự luận
• 1 điểm

Các số liệu về kênh đào Xuy–ê (Ai Cập) nối Địa Trung Hải và Hồng Hải được cho trong bảng 1 và bảng 2.

Trong bảng 1, các số liệu ở năm 1955 tăng thêm (hay giảm bớt) bao nhiêu so với năm 1869 (năm khánh thành kênh đào)?

Bảng 1

Kênh đào Xuy–êNăm 1869Năm 1955
Chiều rộng mặt kênh58m135m
Chiều rộng đáy kênh22m50m
Độ sau của kênh6m13m
Thời gian tàu qua kênh48 giờ14 giờ

Bảng 2

 

Hành trìnhQua mũi Hảo VọngQua kênh Xuy–ê
Luân Đôn – Bom–bay17400km10100km
Mác–xây – Bom-bay16000km7400km
Ô–đét-xa – Bom–bay19000km6800km
Xem đáp án

Trong bảng 1: Số liệu năm 1955 so với năm 1869

Chiều rộng mặt kênh tăng: 135 – 58 = 77 (m)

Chiều rộng đáy kênh tăng: 50 – 22 = 28 (m)

Độ sâu của kênh tăng: 13 – 6 = 7 (m)

Thời gian tàu qua kênh giảm: 48 – 14 =34 (giờ)

11.Tự luận
• 1 điểm

Các số liệu về kênh đào Xuy–ê (Ai Cập) nối Địa Trung Hải và Hồng Hải được cho trong bảng 1 và bảng 2.

Nhờ đi qua kênh đào Xuy–ê mỗi hành trình trong bảng 2 giảm bớt được bao nhiêu kilômét?

Bảng 1

Kênh đào Xuy–êNăm 1869Năm 1955
Chiều rộng mặt kênh58m135m
Chiều rộng đáy kênh22m50m
Độ sau của kênh6m13m
Thời gian tàu qua kênh48 giờ14 giờ

Bảng 2

 

Hành trìnhQua mũi Hảo VọngQua kênh Xuy–ê
Luân Đôn – Bom–bay17400km10100km
Mác–xây – Bom-bay16000km7400km
Ô–đét-xa – Bom–bay19000km6800km
Xem đáp án

Hành trình khi đi qua kênh đào Xuy–ê so với đi qua Mũi Hảo Vọng:

Luân Đôn – Bom–bay giảm: 17400 – 10100 = 7 300 (km)

Mác–xây – Bom–bay giảm: 16000 – 7400 = 8 600 (km)

Ô–đét–xa – Bom–bay giảm: 19000 – 6800 = 12 200 (km).

12.Tự luận
• 1 điểm

Tính khối lượng của quả bí ở hình 18 khi cân thăng bằng:

Giải bài 43 trang 23 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án

Cân thăng bằng khi khối lượng ở 2 bên cân bằng nhau, tức là:

Khối lượng bí + 100g = 1kg + 500g.

Đổi 1kg = 1000g.

Như vậy ta có: khối lượng bí + 100g = 1000g + 500g

khối lượng bí = 1000g + 500g – 100g = 1400g.

 

13.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: x : 13 = 41

Xem đáp án

x : 13 =41

x = 41.13

x = 533.

14.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 1428 : x = 14

Xem đáp án

1428 : x = 14;

x = 1428 : 14

x = 102

15.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 4x : 17 = 0

Xem đáp án

4x : 17 = 0

4x = 0.17

4x = 0

x = 0.

16.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 7x - 8 = 713

Xem đáp án

7x – 8 = 713

7x = 713 + 8

7x = 721

x = 721 : 7

x = 103.

17.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 8(x - 3) = 0

Xem đáp án

8(x – 3) = 0

x – 3 = 0

x = 3.

18.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 0 : x = 0

Xem đáp án

 0 : x = 0.

Nhận xét: 0 chia cho một số tự nhiên bất kì khác 0 thì bằng 0.

Do đó, 0: x = 0 luôn đúng với mọi số tự nhiên x khác 0.

Hay tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn là: N*

19.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: (x - 35) – 120 = 0

Xem đáp án

(x – 35) – 120 = 0

x – 35 = 120

x = 120 + 35

x = 155.

20.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 124 + (118 – x ) = 217

Xem đáp án

124 + (118 – x ) = 217

118 – x = 217 – 124

118 – x = 93

x = 118 – 93

x = 25.

21.Tự luận
• 1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 156 – (x + 61) = 82

Xem đáp án

156 – ( x + 61) = 82

x + 61 = 156 – 82

x + 61 = 74

x = 74 – 61

x = 13.

22.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này, bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp.

Ví dụ: 57 + 96 = (57 - 4) + (96 + 4) = 53 + 100 = 153

Hãy tính nhẩm: 35 + 98

Xem đáp án

35 + 98 = (35 – 2 ) + (98 + 2 ) (thêm bớt 2 đơn vị)

= 33 + 100 = 133

23.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này, bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp.

Ví dụ: 57 + 96 = (57 - 4) + (96 + 4) = 53 + 100 = 153

Hãy tính nhẩm: 46 + 29

Xem đáp án

46 + 29 = ( 46 – 1 ) + (29 + 1) (thêm bớt 1 đơn vị)

= 45 + 30 = 75.

hoặc 46 + 29 = (46 + 4) + (29 – 4) (thêm bớt 4 đơn vị)

= 50 + 25 = 75.

24.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp:

Ví dụ: 135 - 98 = (135 + 2) – (98 + 2) = 137 - 100 = 37

Hãy tính nhẩm: 321 - 96

Xem đáp án

321 – 96

= (321 + 4) – (96 + 4) (thêm vào cả số trừ và số bị trừ 4 đơn vị)

= 325 – 100 = 225.

25.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp:

Ví dụ: 135 - 98 = (135 + 2) – (98 + 2) = 137 - 100 = 37

 Hãy tính nhẩm:  1354 – 997

Xem đáp án

1354 – 997

= (1354 + 3) – (997 + 3) (thêm vào cả số trừ và số bị trừ 3 đơn vị)

= 1357 – 1000 = 357

26.Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng máy tính bỏ túi:

Giải bài 50 trang 24 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

425 - 257;  91 - 56;     82 - 56;     73 - 56;     652 - 46 - 46 - 46

Xem đáp án

Kết quả:

    425 - 257 = 168

    91 - 56 = 35

    82 - 56 = 26

    73 - 56 = 17

    652 - 46 - 46 - 46 = 514

Cách bấm máy tính:

Giải bài 50 trang 24 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

27.Tự luận
• 1 điểm

Đố: Điền số thích hợp vào ô vuông ở hình bên sao cho tổng các số ở mỗi dòng, ở mỗi cột, ở mỗi đường chéo đều bằng nhau.

(a)(b)2
(c)5(d)
8(e)6
Xem đáp án

Tổng của đường chéo thứ nhất là 8 + 2 + 5 = 15.

Do đó ta phải điền các số sao cho tổng mỗi dòng, mỗi cột đều bằng 15.

Ở cột thứ 3 : 2 + (d) + 6 = 15 ⇒ (d) = 15 – 2 – 6 = 7.

Ở dòng thứ 2: (c) + 5 + (d) = 15 ⇒ (c) = 15 – 5 – (d) = 15 – 5 – 7 = 3.

Ở dòng thứ 3: 8 + (e) + 6 = 15 ⇒ (e) = 15 – 8 – 6 = 1.

Ở cột thứ 1: (a) + (c) + 8 = 15 ⇒ (a) = 15 – 8 – c = 15 – 8 – 3 = 4.

Ở cột thứ 2: (b) + 5 + (e) = 15 ⇒ (b) = 15 – 5 – (e) = 15 – 5 – 1 = 9.

Vậy ta có bảng hoàn chỉnh sau:

492
357
816
28.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cùng một số thích hợp:

14.50;     16.25

Xem đáp án

Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cùng một số thích hợp :

14.50

= (14:2 ).(50.2) (nhân và chia cho 2 để có 50.2 = 100)

= 7.100 = 700

16.25

= (16:4 ).(25.4) (nhân và chia cho 4 để có 25.4 = 100)

= 4.100 = 400

29.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm bàng cách nhân cả số bị chia và số chia với một số thích hợp:

2100:50;     1400:25

Xem đáp án

Tính nhầm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số thích hợp :

2100:50

=(2100.2):(50.2) (nhân cả số chia và số bị chia với 2 để có 50.2 = 100)

= 4200:100 = 42

1400:25

=(1400.4):(25.4) (nhân cả số chia và số bị chia với 4 để có 25.4 = 100)

= 5600:100 = 56

30.Tự luận
• 1 điểm

Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất (a + b) : c = a:c + b:c (trường hợp chia hết):

132:12;     96:8

Xem đáp án

Tính nhầm bằng cách áp dụng tính chất (a + b):c = a:c + b:c

132:12

= (120 + 12):12 (tách 132 thành 120 + 12).

= 120:12 + 12:12 = 10 + 1 = 11.

96:8

= (88 + 8) : 8 (tách 96 thành 88 + 8).

= 88:8 + 8:8 = 11 + 1 = 12.

31.Tự luận
• 1 điểm

Một tàu hỏa cần chở 1000 khách du lich. Biết rằng mỗi toa có 12 khoang; mỗi khoang có 8 chỗ ngồi. Cần ít nhất mấy toa để chở hết số khách du lịch?

Xem đáp án

Mỗi toa có 12 khoang, mỗi khoang có 8 chỗ ngồi.

Vậy mỗi toa có: 12.8 = 96 (chỗ ngồi).

Lấy số hành khách chia cho số chỗ 1 toa ta được:

     1000 : 96 = 10 dư 40.

Để chở hết 1000 khách ta cần 10 toa để chở hết 960 người và 1 toa nữa để chở 40 người dư ra.

Vậy cần ít nhất 11 toa.

32.Tự luận
• 1 điểm

Sử dụng máy tính bỏ túi

Giải bài 55 trang 25 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Dùng máy tính bỏ túi:

- Tính vận tốc của một ô tô biết rằng trong 6 giờ ô tô đi được 288 km.

- Tính chiều dài miếng đất hình chữ nhật có diện tích 1530 m2, chiều rộng 34 m.

Xem đáp án

– Ô tô đi 288km trong 6 giờ nên vận tốc bằng 288 : 6 = 48 (km/h)

– Miếng đất có chiều rộng bằng 34m, diện tích bằng 1530m2 thì chiều dài bằng: 1530 : 34 = 45 (m).

Bạn có thích hoạt động này không?

Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

Bắt đầu ngay
Khám phá các nguồn tài nguyên miễn phí, phù hợp với tiêu chuẩn trong vài giây

Gợi ý cho bạn

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Lớp 6

Xem tất cả

Học liệu phổ biến Toán

Xem tất cả