Bài 6: Phép trừ và phép chia
Đề thi

Bài 6: Phép trừ và phép chia

A
Admin
ToánLớp 645 lượt thi
32 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống: a – a = …

Xem đáp án

Ta có: a – a = 0

2. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống: a – 0 = …

Xem đáp án

Ta có: a – 0 = a

3. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống: Điều kiện để có hiệu a – b là …

Xem đáp án

Ta có: Điều kiện để có hiệu a – b là a > b

4. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống: 0 : a = … (a ≠ 0)

Xem đáp án

Ta có: 0 : a = 0 ( a ≠ 0)

5. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống: a : a = … (a ≠ 0)

Xem đáp án

Ta có: a : a = 1 ( a ≠ 0)

6. Tự luận
1 điểm

Điền vào chỗ trống: a : 1 = …

Xem đáp án

Ta có: a : 1 = a

7. Tự luận
1 điểm

Điền vào ô trống ở các trường hợp có thể xảy ra:

Số bị chia600131215 
Số chia1732013
Thương   4
Số dư   15
 (1)(2)(3)(4)
Xem đáp án

Ta có kí hiệu như sau: Số bị chia là a; Số chia là b; Thương là q; Số dư là r.

- Ở cột (1) ta có a = 600; b = 17

Chia 600 cho 17 được q = 35 ; r = 5

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6

- Ở cột (2) ta có a = 1312 ; b = 32

Chia 1312 cho 32 được q = 41 ; r = 0

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6

- Ở cột (3) ta có a = 15 ; b = 0

Có b = 0 nên phép chia a cho b không thể thực hiện được

- Ở cột (4) ta có b = 13 ; q = 4 ; r = 15

Vậy a = b . q + r = 13 . 4 + 15 = 67

Ta có bảng:

Số bị chia60013121567
Số chia1732013
Thương3541 4
Số dư50 15

8. Tự luận
1 điểm

Điền vào ô trống ở các trường hợp có thể xảy ra:

Số bị chia600131215 
Số chia1732013
Thương   4
Số dư   15
 (1)(2)(3)(4)
Xem đáp án

Ta có kí hiệu như sau: Số bị chia là a; Số chia là b; Thương là q; Số dư là r.

- Ở cột (1) ta có a = 600; b = 17

Chia 600 cho 17 được q = 35 ; r = 5

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6

- Ở cột (2) ta có a = 1312 ; b = 32

Chia 1312 cho 32 được q = 41 ; r = 0

Giải bài tập Toán 6 | Giải toán lớp 6

- Ở cột (3) ta có a = 15 ; b = 0

Có b = 0 nên phép chia a cho b không thể thực hiện được

- Ở cột (4) ta có b = 13 ; q = 4 ; r = 15

Vậy a = b . q + r = 13 . 4 + 15 = 67

Ta có bảng:

Số bị chia60013121567
Số chia1732013
Thương3541 4
Số dư50 15

9. Tự luận
1 điểm

Hà Nội, Huế, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh nằm trên quốc lộ 1 theo thứ tự như trên. Cho biết các quãng đường trên quốc lộ ấy:

Hà Nội - Huế là 658 km

Hà Nội - Nha Trang là 1278 km

Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh là 1710 km

Tính các quãng đường Huế - Nha Trang, Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh.

Xem đáp án

Giải bài 41 trang 22 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Dựa vào sơ đồ trên ta dễ dàng tính được:

Quãng đường Huế – Nha Trang là:

      1278 – 658 = 620 (km)

Quãng đường Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh là:

      1710 – 1278 = 432 (km).

10. Tự luận
1 điểm

Các số liệu về kênh đào Xuy–ê (Ai Cập) nối Địa Trung Hải và Hồng Hải được cho trong bảng 1 và bảng 2.

Trong bảng 1, các số liệu ở năm 1955 tăng thêm (hay giảm bớt) bao nhiêu so với năm 1869 (năm khánh thành kênh đào)?

Bảng 1

Kênh đào Xuy–êNăm 1869Năm 1955
Chiều rộng mặt kênh58m135m
Chiều rộng đáy kênh22m50m
Độ sau của kênh6m13m
Thời gian tàu qua kênh48 giờ14 giờ

Bảng 2

 

Hành trìnhQua mũi Hảo VọngQua kênh Xuy–ê
Luân Đôn – Bom–bay17400km10100km
Mác–xây – Bom-bay16000km7400km
Ô–đét-xa – Bom–bay19000km6800km
Xem đáp án

Trong bảng 1: Số liệu năm 1955 so với năm 1869

Chiều rộng mặt kênh tăng: 135 – 58 = 77 (m)

Chiều rộng đáy kênh tăng: 50 – 22 = 28 (m)

Độ sâu của kênh tăng: 13 – 6 = 7 (m)

Thời gian tàu qua kênh giảm: 48 – 14 =34 (giờ)

11. Tự luận
1 điểm

Các số liệu về kênh đào Xuy–ê (Ai Cập) nối Địa Trung Hải và Hồng Hải được cho trong bảng 1 và bảng 2.

Nhờ đi qua kênh đào Xuy–ê mỗi hành trình trong bảng 2 giảm bớt được bao nhiêu kilômét?

Bảng 1

Kênh đào Xuy–êNăm 1869Năm 1955
Chiều rộng mặt kênh58m135m
Chiều rộng đáy kênh22m50m
Độ sau của kênh6m13m
Thời gian tàu qua kênh48 giờ14 giờ

Bảng 2

 

Hành trìnhQua mũi Hảo VọngQua kênh Xuy–ê
Luân Đôn – Bom–bay17400km10100km
Mác–xây – Bom-bay16000km7400km
Ô–đét-xa – Bom–bay19000km6800km
Xem đáp án

Hành trình khi đi qua kênh đào Xuy–ê so với đi qua Mũi Hảo Vọng:

Luân Đôn – Bom–bay giảm: 17400 – 10100 = 7 300 (km)

Mác–xây – Bom–bay giảm: 16000 – 7400 = 8 600 (km)

Ô–đét–xa – Bom–bay giảm: 19000 – 6800 = 12 200 (km).

12. Tự luận
1 điểm

Tính khối lượng của quả bí ở hình 18 khi cân thăng bằng:

Giải bài 43 trang 23 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

 

Xem đáp án

Cân thăng bằng khi khối lượng ở 2 bên cân bằng nhau, tức là:

Khối lượng bí + 100g = 1kg + 500g.

Đổi 1kg = 1000g.

Như vậy ta có: khối lượng bí + 100g = 1000g + 500g

khối lượng bí = 1000g + 500g – 100g = 1400g.

 

13. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: x : 13 = 41

Xem đáp án

x : 13 =41

x = 41.13

x = 533.

14. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 1428 : x = 14

Xem đáp án

1428 : x = 14;

x = 1428 : 14

x = 102

15. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 4x : 17 = 0

Xem đáp án

4x : 17 = 0

4x = 0.17

4x = 0

x = 0.

16. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 7x - 8 = 713

Xem đáp án

7x – 8 = 713

7x = 713 + 8

7x = 721

x = 721 : 7

x = 103.

17. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 8(x - 3) = 0

Xem đáp án

8(x – 3) = 0

x – 3 = 0

x = 3.

18. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 0 : x = 0

Xem đáp án

 0 : x = 0.

Nhận xét: 0 chia cho một số tự nhiên bất kì khác 0 thì bằng 0.

Do đó, 0: x = 0 luôn đúng với mọi số tự nhiên x khác 0.

Hay tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn là: N*

19. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: (x - 35) – 120 = 0

Xem đáp án

(x – 35) – 120 = 0

x – 35 = 120

x = 120 + 35

x = 155.

20. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 124 + (118 – x ) = 217

Xem đáp án

124 + (118 – x ) = 217

118 – x = 217 – 124

118 – x = 93

x = 118 – 93

x = 25.

21. Tự luận
1 điểm

Tìm số tự nhiên x, biết: 156 – (x + 61) = 82

Xem đáp án

156 – ( x + 61) = 82

x + 61 = 156 – 82

x + 61 = 74

x = 74 – 61

x = 13.

22. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này, bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp.

Ví dụ: 57 + 96 = (57 - 4) + (96 + 4) = 53 + 100 = 153

Hãy tính nhẩm: 35 + 98

Xem đáp án

35 + 98 = (35 – 2 ) + (98 + 2 ) (thêm bớt 2 đơn vị)

= 33 + 100 = 133

23. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này, bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp.

Ví dụ: 57 + 96 = (57 - 4) + (96 + 4) = 53 + 100 = 153

Hãy tính nhẩm: 46 + 29

Xem đáp án

46 + 29 = ( 46 – 1 ) + (29 + 1) (thêm bớt 1 đơn vị)

= 45 + 30 = 75.

hoặc 46 + 29 = (46 + 4) + (29 – 4) (thêm bớt 4 đơn vị)

= 50 + 25 = 75.

24. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp:

Ví dụ: 135 - 98 = (135 + 2) – (98 + 2) = 137 - 100 = 37

Hãy tính nhẩm: 321 - 96

Xem đáp án

321 – 96

= (321 + 4) – (96 + 4) (thêm vào cả số trừ và số bị trừ 4 đơn vị)

= 325 – 100 = 225.

25. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp:

Ví dụ: 135 - 98 = (135 + 2) – (98 + 2) = 137 - 100 = 37

 Hãy tính nhẩm:  1354 – 997

Xem đáp án

1354 – 997

= (1354 + 3) – (997 + 3) (thêm vào cả số trừ và số bị trừ 3 đơn vị)

= 1357 – 1000 = 357

26. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính bỏ túi:

Giải bài 50 trang 24 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Dùng máy tính bỏ túi để tính:

425 - 257;  91 - 56;     82 - 56;     73 - 56;     652 - 46 - 46 - 46

Xem đáp án

Kết quả:

    425 - 257 = 168

    91 - 56 = 35

    82 - 56 = 26

    73 - 56 = 17

    652 - 46 - 46 - 46 = 514

Cách bấm máy tính:

Giải bài 50 trang 24 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

27. Tự luận
1 điểm

Đố: Điền số thích hợp vào ô vuông ở hình bên sao cho tổng các số ở mỗi dòng, ở mỗi cột, ở mỗi đường chéo đều bằng nhau.

(a)(b)2
(c)5(d)
8(e)6
Xem đáp án

Tổng của đường chéo thứ nhất là 8 + 2 + 5 = 15.

Do đó ta phải điền các số sao cho tổng mỗi dòng, mỗi cột đều bằng 15.

Ở cột thứ 3 : 2 + (d) + 6 = 15 ⇒ (d) = 15 – 2 – 6 = 7.

Ở dòng thứ 2: (c) + 5 + (d) = 15 ⇒ (c) = 15 – 5 – (d) = 15 – 5 – 7 = 3.

Ở dòng thứ 3: 8 + (e) + 6 = 15 ⇒ (e) = 15 – 8 – 6 = 1.

Ở cột thứ 1: (a) + (c) + 8 = 15 ⇒ (a) = 15 – 8 – c = 15 – 8 – 3 = 4.

Ở cột thứ 2: (b) + 5 + (e) = 15 ⇒ (b) = 15 – 5 – (e) = 15 – 5 – 1 = 9.

Vậy ta có bảng hoàn chỉnh sau:

492
357
816
28. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cùng một số thích hợp:

14.50;     16.25

Xem đáp án

Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cùng một số thích hợp :

14.50

= (14:2 ).(50.2) (nhân và chia cho 2 để có 50.2 = 100)

= 7.100 = 700

16.25

= (16:4 ).(25.4) (nhân và chia cho 4 để có 25.4 = 100)

= 4.100 = 400

29. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm bàng cách nhân cả số bị chia và số chia với một số thích hợp:

2100:50;     1400:25

Xem đáp án

Tính nhầm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số thích hợp :

2100:50

=(2100.2):(50.2) (nhân cả số chia và số bị chia với 2 để có 50.2 = 100)

= 4200:100 = 42

1400:25

=(1400.4):(25.4) (nhân cả số chia và số bị chia với 4 để có 25.4 = 100)

= 5600:100 = 56

30. Tự luận
1 điểm

Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất (a + b) : c = a:c + b:c (trường hợp chia hết):

132:12;     96:8

Xem đáp án

Tính nhầm bằng cách áp dụng tính chất (a + b):c = a:c + b:c

132:12

= (120 + 12):12 (tách 132 thành 120 + 12).

= 120:12 + 12:12 = 10 + 1 = 11.

96:8

= (88 + 8) : 8 (tách 96 thành 88 + 8).

= 88:8 + 8:8 = 11 + 1 = 12.

31. Tự luận
1 điểm

Một tàu hỏa cần chở 1000 khách du lich. Biết rằng mỗi toa có 12 khoang; mỗi khoang có 8 chỗ ngồi. Cần ít nhất mấy toa để chở hết số khách du lịch?

Xem đáp án

Mỗi toa có 12 khoang, mỗi khoang có 8 chỗ ngồi.

Vậy mỗi toa có: 12.8 = 96 (chỗ ngồi).

Lấy số hành khách chia cho số chỗ 1 toa ta được:

     1000 : 96 = 10 dư 40.

Để chở hết 1000 khách ta cần 10 toa để chở hết 960 người và 1 toa nữa để chở 40 người dư ra.

Vậy cần ít nhất 11 toa.

32. Tự luận
1 điểm

Sử dụng máy tính bỏ túi

Giải bài 55 trang 25 SGK Toán 6 Tập 1 | Giải toán lớp 6

Dùng máy tính bỏ túi:

- Tính vận tốc của một ô tô biết rằng trong 6 giờ ô tô đi được 288 km.

- Tính chiều dài miếng đất hình chữ nhật có diện tích 1530 m2, chiều rộng 34 m.

Xem đáp án

– Ô tô đi 288km trong 6 giờ nên vận tốc bằng 288 : 6 = 48 (km/h)

– Miếng đất có chiều rộng bằng 34m, diện tích bằng 1530m2 thì chiều dài bằng: 1530 : 34 = 45 (m).