Bài 6: Phép trừ và phép chia
32 câu hỏi
Điền vào chỗ trống: a – a = …
Ta có: a – a = 0
Điền vào chỗ trống: a – 0 = …
Ta có: a – 0 = a
Điền vào chỗ trống: Điều kiện để có hiệu a – b là …
Ta có: Điều kiện để có hiệu a – b là a > b
Điền vào chỗ trống: 0 : a = … (a ≠ 0)
Ta có: 0 : a = 0 ( a ≠ 0)
Điền vào chỗ trống: a : a = … (a ≠ 0)
Ta có: a : a = 1 ( a ≠ 0)
Điền vào chỗ trống: a : 1 = …
Ta có: a : 1 = a
Điền vào ô trống ở các trường hợp có thể xảy ra:
| Số bị chia | 600 | 1312 | 15 | |
| Số chia | 17 | 32 | 0 | 13 |
| Thương | 4 | |||
| Số dư | 15 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
Ta có kí hiệu như sau: Số bị chia là a; Số chia là b; Thương là q; Số dư là r.
- Ở cột (1) ta có a = 600; b = 17
Chia 600 cho 17 được q = 35 ; r = 5
- Ở cột (2) ta có a = 1312 ; b = 32
Chia 1312 cho 32 được q = 41 ; r = 0
- Ở cột (3) ta có a = 15 ; b = 0
Có b = 0 nên phép chia a cho b không thể thực hiện được
- Ở cột (4) ta có b = 13 ; q = 4 ; r = 15
Vậy a = b . q + r = 13 . 4 + 15 = 67
Ta có bảng:
| Số bị chia | 600 | 1312 | 15 | 67 |
| Số chia | 17 | 32 | 0 | 13 |
| Thương | 35 | 41 | 4 | |
| Số dư | 5 | 0 | 15 |
Điền vào ô trống ở các trường hợp có thể xảy ra:
| Số bị chia | 600 | 1312 | 15 | |
| Số chia | 17 | 32 | 0 | 13 |
| Thương | 4 | |||
| Số dư | 15 | |||
| (1) | (2) | (3) | (4) |
Ta có kí hiệu như sau: Số bị chia là a; Số chia là b; Thương là q; Số dư là r.
- Ở cột (1) ta có a = 600; b = 17
Chia 600 cho 17 được q = 35 ; r = 5
- Ở cột (2) ta có a = 1312 ; b = 32
Chia 1312 cho 32 được q = 41 ; r = 0
- Ở cột (3) ta có a = 15 ; b = 0
Có b = 0 nên phép chia a cho b không thể thực hiện được
- Ở cột (4) ta có b = 13 ; q = 4 ; r = 15
Vậy a = b . q + r = 13 . 4 + 15 = 67
Ta có bảng:
| Số bị chia | 600 | 1312 | 15 | 67 |
| Số chia | 17 | 32 | 0 | 13 |
| Thương | 35 | 41 | 4 | |
| Số dư | 5 | 0 | 15 |
Hà Nội, Huế, Nha Trang, Thành phố Hồ Chí Minh nằm trên quốc lộ 1 theo thứ tự như trên. Cho biết các quãng đường trên quốc lộ ấy:
Hà Nội - Huế là 658 km
Hà Nội - Nha Trang là 1278 km
Hà Nội - Thành phố Hồ Chí Minh là 1710 km
Tính các quãng đường Huế - Nha Trang, Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh.
Dựa vào sơ đồ trên ta dễ dàng tính được:
Quãng đường Huế – Nha Trang là:
1278 – 658 = 620 (km)
Quãng đường Nha Trang – Thành phố Hồ Chí Minh là:
1710 – 1278 = 432 (km).
Các số liệu về kênh đào Xuy–ê (Ai Cập) nối Địa Trung Hải và Hồng Hải được cho trong bảng 1 và bảng 2.
Trong bảng 1, các số liệu ở năm 1955 tăng thêm (hay giảm bớt) bao nhiêu so với năm 1869 (năm khánh thành kênh đào)?
Bảng 1
| Kênh đào Xuy–ê | Năm 1869 | Năm 1955 |
| Chiều rộng mặt kênh | 58m | 135m |
| Chiều rộng đáy kênh | 22m | 50m |
| Độ sau của kênh | 6m | 13m |
| Thời gian tàu qua kênh | 48 giờ | 14 giờ |
Bảng 2
| Hành trình | Qua mũi Hảo Vọng | Qua kênh Xuy–ê |
| Luân Đôn – Bom–bay | 17400km | 10100km |
| Mác–xây – Bom-bay | 16000km | 7400km |
| Ô–đét-xa – Bom–bay | 19000km | 6800km |
Trong bảng 1: Số liệu năm 1955 so với năm 1869
Chiều rộng mặt kênh tăng: 135 – 58 = 77 (m)
Chiều rộng đáy kênh tăng: 50 – 22 = 28 (m)
Độ sâu của kênh tăng: 13 – 6 = 7 (m)
Thời gian tàu qua kênh giảm: 48 – 14 =34 (giờ)
Các số liệu về kênh đào Xuy–ê (Ai Cập) nối Địa Trung Hải và Hồng Hải được cho trong bảng 1 và bảng 2.
Nhờ đi qua kênh đào Xuy–ê mỗi hành trình trong bảng 2 giảm bớt được bao nhiêu kilômét?
Bảng 1
| Kênh đào Xuy–ê | Năm 1869 | Năm 1955 |
| Chiều rộng mặt kênh | 58m | 135m |
| Chiều rộng đáy kênh | 22m | 50m |
| Độ sau của kênh | 6m | 13m |
| Thời gian tàu qua kênh | 48 giờ | 14 giờ |
Bảng 2
| Hành trình | Qua mũi Hảo Vọng | Qua kênh Xuy–ê |
| Luân Đôn – Bom–bay | 17400km | 10100km |
| Mác–xây – Bom-bay | 16000km | 7400km |
| Ô–đét-xa – Bom–bay | 19000km | 6800km |
Hành trình khi đi qua kênh đào Xuy–ê so với đi qua Mũi Hảo Vọng:
Luân Đôn – Bom–bay giảm: 17400 – 10100 = 7 300 (km)
Mác–xây – Bom–bay giảm: 16000 – 7400 = 8 600 (km)
Ô–đét–xa – Bom–bay giảm: 19000 – 6800 = 12 200 (km).
Tính khối lượng của quả bí ở hình 18 khi cân thăng bằng:
Cân thăng bằng khi khối lượng ở 2 bên cân bằng nhau, tức là:
Khối lượng bí + 100g = 1kg + 500g.
Đổi 1kg = 1000g.
Như vậy ta có: khối lượng bí + 100g = 1000g + 500g
khối lượng bí = 1000g + 500g – 100g = 1400g.
Tìm số tự nhiên x, biết: x : 13 = 41
x : 13 =41
x = 41.13
x = 533.
Tìm số tự nhiên x, biết: 1428 : x = 14
1428 : x = 14;
x = 1428 : 14
x = 102
Tìm số tự nhiên x, biết: 4x : 17 = 0
4x : 17 = 0
4x = 0.17
4x = 0
x = 0.
Tìm số tự nhiên x, biết: 7x - 8 = 713
7x – 8 = 713
7x = 713 + 8
7x = 721
x = 721 : 7
x = 103.
Tìm số tự nhiên x, biết: 8(x - 3) = 0
8(x – 3) = 0
x – 3 = 0
x = 3.
Tìm số tự nhiên x, biết: 0 : x = 0
0 : x = 0.
Nhận xét: 0 chia cho một số tự nhiên bất kì khác 0 thì bằng 0.
Do đó, 0: x = 0 luôn đúng với mọi số tự nhiên x khác 0.
Hay tập hợp các số tự nhiên x thỏa mãn là: N*
Tìm số tự nhiên x, biết: (x - 35) – 120 = 0
(x – 35) – 120 = 0
x – 35 = 120
x = 120 + 35
x = 155.
Tìm số tự nhiên x, biết: 124 + (118 – x ) = 217
124 + (118 – x ) = 217
118 – x = 217 – 124
118 – x = 93
x = 118 – 93
x = 25.
Tìm số tự nhiên x, biết: 156 – (x + 61) = 82
156 – ( x + 61) = 82
x + 61 = 156 – 82
x + 61 = 74
x = 74 – 61
x = 13.
Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này, bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp.
Ví dụ: 57 + 96 = (57 - 4) + (96 + 4) = 53 + 100 = 153
Hãy tính nhẩm: 35 + 98
35 + 98 = (35 – 2 ) + (98 + 2 ) (thêm bớt 2 đơn vị)
= 33 + 100 = 133
Tính nhẩm bằng cách thêm vào ở số hạng này, bớt đi ở số hạng kia cùng một số thích hợp.
Ví dụ: 57 + 96 = (57 - 4) + (96 + 4) = 53 + 100 = 153
Hãy tính nhẩm: 46 + 29
46 + 29 = ( 46 – 1 ) + (29 + 1) (thêm bớt 1 đơn vị)
= 45 + 30 = 75.
hoặc 46 + 29 = (46 + 4) + (29 – 4) (thêm bớt 4 đơn vị)
= 50 + 25 = 75.
Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp:
Ví dụ: 135 - 98 = (135 + 2) – (98 + 2) = 137 - 100 = 37
Hãy tính nhẩm: 321 - 96
321 – 96
= (321 + 4) – (96 + 4) (thêm vào cả số trừ và số bị trừ 4 đơn vị)
= 325 – 100 = 225.
Tính nhẩm bằng cách thêm vào số bị trừ và số trừ cùng một số thích hợp:
Ví dụ: 135 - 98 = (135 + 2) – (98 + 2) = 137 - 100 = 37
Hãy tính nhẩm: 1354 – 997
1354 – 997
= (1354 + 3) – (997 + 3) (thêm vào cả số trừ và số bị trừ 3 đơn vị)
= 1357 – 1000 = 357
Sử dụng máy tính bỏ túi:
Dùng máy tính bỏ túi để tính:
425 - 257; 91 - 56; 82 - 56; 73 - 56; 652 - 46 - 46 - 46
Kết quả:
425 - 257 = 168
91 - 56 = 35
82 - 56 = 26
73 - 56 = 17
652 - 46 - 46 - 46 = 514
Cách bấm máy tính:
Đố: Điền số thích hợp vào ô vuông ở hình bên sao cho tổng các số ở mỗi dòng, ở mỗi cột, ở mỗi đường chéo đều bằng nhau.
| (a) | (b) | 2 |
| (c) | 5 | (d) |
| 8 | (e) | 6 |
Tổng của đường chéo thứ nhất là 8 + 2 + 5 = 15.
Do đó ta phải điền các số sao cho tổng mỗi dòng, mỗi cột đều bằng 15.
Ở cột thứ 3 : 2 + (d) + 6 = 15 ⇒ (d) = 15 – 2 – 6 = 7.
Ở dòng thứ 2: (c) + 5 + (d) = 15 ⇒ (c) = 15 – 5 – (d) = 15 – 5 – 7 = 3.
Ở dòng thứ 3: 8 + (e) + 6 = 15 ⇒ (e) = 15 – 8 – 6 = 1.
Ở cột thứ 1: (a) + (c) + 8 = 15 ⇒ (a) = 15 – 8 – c = 15 – 8 – 3 = 4.
Ở cột thứ 2: (b) + 5 + (e) = 15 ⇒ (b) = 15 – 5 – (e) = 15 – 5 – 1 = 9.
Vậy ta có bảng hoàn chỉnh sau:
| 4 | 9 | 2 |
| 3 | 5 | 7 |
| 8 | 1 | 6 |
Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cùng một số thích hợp:
14.50; 16.25
Tính nhẩm bằng cách nhân thừa số này, chia thừa số kia cùng một số thích hợp :
14.50
= (14:2 ).(50.2) (nhân và chia cho 2 để có 50.2 = 100)
= 7.100 = 700
16.25
= (16:4 ).(25.4) (nhân và chia cho 4 để có 25.4 = 100)
= 4.100 = 400
Tính nhẩm bàng cách nhân cả số bị chia và số chia với một số thích hợp:
2100:50; 1400:25
Tính nhầm bằng cách nhân cả số bị chia và số chia với cùng một số thích hợp :
2100:50
=(2100.2):(50.2) (nhân cả số chia và số bị chia với 2 để có 50.2 = 100)
= 4200:100 = 42
1400:25
=(1400.4):(25.4) (nhân cả số chia và số bị chia với 4 để có 25.4 = 100)
= 5600:100 = 56
Tính nhẩm bằng cách áp dụng tính chất (a + b) : c = a:c + b:c (trường hợp chia hết):
132:12; 96:8
Tính nhầm bằng cách áp dụng tính chất (a + b):c = a:c + b:c
132:12
= (120 + 12):12 (tách 132 thành 120 + 12).
= 120:12 + 12:12 = 10 + 1 = 11.
96:8
= (88 + 8) : 8 (tách 96 thành 88 + 8).
= 88:8 + 8:8 = 11 + 1 = 12.
Một tàu hỏa cần chở 1000 khách du lich. Biết rằng mỗi toa có 12 khoang; mỗi khoang có 8 chỗ ngồi. Cần ít nhất mấy toa để chở hết số khách du lịch?
Mỗi toa có 12 khoang, mỗi khoang có 8 chỗ ngồi.
Vậy mỗi toa có: 12.8 = 96 (chỗ ngồi).
Lấy số hành khách chia cho số chỗ 1 toa ta được:
1000 : 96 = 10 dư 40.
Để chở hết 1000 khách ta cần 10 toa để chở hết 960 người và 1 toa nữa để chở 40 người dư ra.
Vậy cần ít nhất 11 toa.
Sử dụng máy tính bỏ túi
Dùng máy tính bỏ túi:
- Tính vận tốc của một ô tô biết rằng trong 6 giờ ô tô đi được 288 km.
- Tính chiều dài miếng đất hình chữ nhật có diện tích 1530 m2, chiều rộng 34 m.
– Ô tô đi 288km trong 6 giờ nên vận tốc bằng 288 : 6 = 48 (km/h)
– Miếng đất có chiều rộng bằng 34m, diện tích bằng 1530m2 thì chiều dài bằng: 1530 : 34 = 45 (m).








