Bài 31: Mắt
22 câu hỏi
Trong quá trình điều tiết của mắt thì
A. khoảng cách từ mắt đến điểm cực cận sẽ thay đổi.
B. khoảng cách từ mắt đến điểm cực viễn sẽ thay đổi.
C. khoảng cách từ thể thủy tinh đến võng mạc sẽ thay đổi.
D. độ tụ của mắt sẽ thay đổi.
Đáp án D
Gọi OV là khoảng cách từ thể thủy tinh đến võng mạc; và là các giá trị lớn nhất và nhỏ nhất của tiêu cực của mắt. Đối với mắt tốt (không có tật) thì
A. > OV B. = OV
C. < OV D. n = OV
Đáp án B
Khi mắt không điều tiết thì ảnh của điểm cực cận Cc được tạo ra ở đâu ?
A. Tại điểm vàng V.
B. Trước điểm vàng V.
C. Sau điểm vàng V.
D. Không xác định được vì không có ảnh.
Đáp án C
Khi mắt điều tiết tối đa thì ảnh của điểm cực viễn Cv được tạo ra tại đâu ?
A. Tại điểm vàng V.
B. Trước điểm vàng V.
C. Sau điểm vàng V.
D. Không xác định được vì không có ảnh.
Đáp án B
Đặt độ tụ của các loại mắt như sau ở trạng thái không điều tiết :
: Mắt bình thường (không tật) ; : Mắt cận ; : Mắt viễn
Coi khoảng cách từ thể thuỷ tinh đến võng mạc là như nhau. So sánh các độ tụ này ta có kết quả nào ?
A. > > B. > >
C. > > D. Một kết quả khác A, B, C.
Đáp án B
Vật có vị trí nào kể sau thì ảnh tạo bởi mắt hiện ra ở điểm vàng V ?
A. Tại khi mắt điều tiết tối đa.
B. Tại khi mắt không điểu tiết.
C. Tại một điểm trong khoảng khi mắt điều tiết thích hợp.
D. Một vị trí khác với A, B, C.
Đáp án C
Để có thể nhìn rõ các vật ở vô cực mà không điều tiết, thì kính phải đeo sát mắt là kính phân kì có độ lớn của tiêu cự là :
A. |f| = O. B. |f| = O.
C. |f| = . D. |f| =
Đáp án A
Khi đeo kính để đạt yêu cầu như ở câu 31.7 thì điểm gần nhất mà mắt nhìn thấy là điểm nào ?
A. Vẫn là điểm
B. Một điểm ở trong đoạn O
C. Một điểm ở trong đoạn
D. Một điểm ở ngoài đoạn O
Đáp án B
Người này mua nhầm kính nên khi đeo kính sát mắt thì hoàn toàn không nhìn thấy gì. Có thể kết luận thế nào về kính này ?
A. Kính hội tụ có f > O
B. Kính hội tụ có f < O
C. Kính phân kì có |f| > O
D. Kính phân kì có |f| < O
Đáp án D
Một người mắt cận đeo sát mắt kính -2 dp thì nhìn thấy rõ vật ở vô cực mà không điều tiết. Điểm Cc khi không đeo kính cách mắt 10 cm. Khi đeo kính, mắt nhìn thấy được điểm gần nhất cách mắt bao nhiêu ?
A. 12,5 cm. B. 20 cm. C. 25 cm. D. 50 cm.
Đáp án A
Một người lớn tuổi có mắt không bị tật. Điểm cực cận cách mắt 50 cm. Khi người này điều tiết tối đa thì độ tụ của mắt tăng thêm bao nhiêu ?
A. 5 dp. B. 2,5 dp. C. 2 dp. D. Một giá trị khác A, B, C.
Đáp án C
Mắt của một người có tiêu cự của thể thuỷ tinh là 18 mm khi không điều tiết. Khoảng cách từ quang tâm mắt đến võng mạc là 15 mm. Mắt bị tật gì ?
Vì > OV nên mắt viễn
Mắt của một người có tiêu cự của thể thuỷ tinh là 18 mm khi không điều tiết. Xác định tiêu cự và độ tụ của thấu kính phải mang để mắt thấy vật ở vô cực không điều tiết (kính ghép sát mắt).
Theo công thức về độ tụ:
Mắt của một người có quang tâm cách võng mạc khoảng d’ = 1,52 cm. Tiêu cự thể thuỷ tinh thay đổi giữa hai giá trị = 1,500 cm và = 1,415 cm. Xác định khoảng nhìn rõ của mắt.
Khoảng nhìn rõ: = 114 – 20,5 = 93,5cm
Mắt của một người có quang tâm cách võng mạc khoảng d’ = 1,52 cm. Tiêu cự thể thuỷ tinh thay đổi giữa hai giá trị = 1,500 cm và = 1,415 cm. Tính tiêu cự và độ tụ của thấu kính phải ghép sát vào mắt để mắt nhìn thấy vật ở vô cực không điều tiết.
= - O = -114cm → = 1/ = -1/1,14 ≈ -0,88dp
Mắt của một người có quang tâm cách võng mạc khoảng d’ = 1,52 cm. Tiêu cự thể thuỷ tinh thay đổi giữa hai giá trị = 1,500 cm và = 1,415 cm. Khi đeo kính, mắt nhìn thấy điểm gần nhất cách mắt bao nhiêu ?
Điểm gần nhất N được xác định bởi:
Mắt của một người có điểm cực viễn và cực cận cách mắt lần lượt là 0,5 m và 0,15 m. Người này bị tật gì vể mắt ?
Vì là thật (trước mắt); O => Mắt cận.
Mắt của một người có điểm cực viễn và cực cận cách mắt lần lượt là 0,5 m và 0,15 m. Phải ghép sát vào mắt thấu kính có độ tụ bao nhiêu để nhìn thấy vật đặt cách mắt 20 m không điều tiết ?
Một người đứng tuổi nhìn rõ được các vật ở xa. Muốn nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 27 cm thì phải đeo kính + 2,5 dp cách mắt 2 cm. Xác định các điểm và của mắt.
Vì => => = 1/ = 0,4m = 40cm
Một người đứng tuổi nhìn rõ được các vật ở xa. Muốn nhìn rõ vật gần nhất cách mắt 27 cm thì phải đeo kính + 2,5 dp cách mắt 2 cm. Nếu đeo kính sát mắt thì có thể nhìn rõ các vật ở trong khoảng nào ?
Tiêu cự của thấu kính tương đương với hệ (mắt + kính):
1/f = 1/ + 1/
Khoảng phải tìm giới hạn bởi M và N xác định như sau:
Mắt của một người cận thị có điểm cách mắt 20 cm. Để khắc phục tật này, người đó phải đeo kính gì, độ tụ bao nhiêu để nhìn rõ các vật ở xa vô cùng ?
= -O = -20cm
= 1/ = -1/0,2 = -5 dp.
Mắt của một người cận thị có điểm cách mắt 20 cm. Người này muốn đọc một thông báo cách mắt 40 cm nhưng không có kính cận mà lại sử dụng một thấu kính phân kì có tiêu cự 15 cm. Để đọc được thông báo trên mà không phải điều tiết thì phải đặt thấu kính phân kì cách mắt bao nhiêu ?
Giải: x = 10cm (Hình 31.2G)








