Bài 3: Điện trường và cường độ điện trường. Đường sức điện
10 câu hỏi
Tại điểm nào dưới đây sẽ không có điện trường ?
A. Ở bên ngoài, gần một quả cầu nhựa nhiễm điện.
B. Ở bên trong một quả cầu nhựa nhiễm điện.
C. Ở bên ngoài, gần một quả cầu kim loại nhiễm điện.
D. Ở bên trong một quả cầu kim loại nhiễm điện.
Đáp án D
Đồ thị nào trong Hình 3.1 phản ánh sự phụ thuộc của cường độ điộn trường của một điện tích điểm vào khoảng cách từ điện tích đó đến điểm mà ta xét?
Đáp án D
Điện trường trong khí quyển gần mặt đất có cường độ 200 V/m, hướng thẳng đứng từ trên xuống dưới. Một êlectron (-e = -l,6. C) ở trong điện trường này sẽ chịu tác dụng một lực điện có cường độ và hướng như thế nào?
A. 3,2. N ; hướng thẳng đứng từ trên xuống.
B. 3,2. N ; hướng thẳng đứng từ dưới lên.
C. 3,2. N ; hướng thẳng đứng từ trên xuống.
D. 3,2. N ; hướng thẳng đứng từ dưới lên.
Đáp án D
Những đường sức điện nào vẽ ở Hình 3.2 là đường sức của điện trường đều?
A. Hình 3.2a.
B. Hình 3.2b.
C. Hình 3.2c.
D. Không có hình nào.
Đáp án C
Hình ảnh đường sức điện nào vẽ ở Hình 3.2 ứng với các đường sức của một điện tích điểm âm?
A. Hình ảnh đường sức điện ở Hình 3.2a.
B. Hình ảnh đường sức điện ở Hình 3.2b.
C. Hình ảnh đường sức điện ở Hình 3.2c.
D. Không có hình ảnh nào.
Đáp án B
Trên Hình 3.3 có vẽ một số đường sức của hệ thống hai điện tích điểm A và B. Chọn câu đúng.
A. A là điện tích dương, B là điện tích âm.
B. A là điện tích âm, B là điện tích dương.
C. Cả A và B là điện tích dương.
D. Cả A và B là điện tích âm.
Đáp án D
Ba điện tích điểm = +2. C nằm tại điểm A; = +4. C nằm tại điểm B và nằm tại điểm C. Hệ thống nằm cân bằng trong không khí. Khoảng cách AB = 1 cm. Xác định điện tích và khoảng cách BC.
Hệ thống các điện tích chỉ nằm cân bằng nếu từng cặp lực điện tác dụng lên mỗi điện tích cân bằng lẫn nhau. Điểu đó có nghĩa là cả ba điện tích đó phải nằm trên một đường thẳng. Giả sử biết vị trí của hai điểm A và B, với AB = 1 cm. Ta hãy tìm vị trí điểm C trên đường AB (Hình 3.1G). C không thể nằm ngoài đoạn AB vì nếu nằm tại đó thì các lực điện mà và tác dụng lên nó sẽ luôn cùng phương, cùng chiều và không thể cân bằng được.
Vậy C phải nằm trên đoạn AB. Đặt AC = x (cm) và BC = 1 - x (cm).
Xét sự cân bằng của . Cường độ của các lực điện mà và tác dụng lên sẽ là :
Vì nên =
Với = 2. C và = 4. C, ta có phương trình : + 2x - 1 = 0.
Các nghiệm của phương trình này là = 0,414 cm và = - 2,41 cm (loại).
Xét sự cân bằng của . Cường độ của các lực điện mà và tác dụng lên là:
Vì nên
Ba điện tích điểm = +2. C nằm tại điểm A; = +4. C nằm tại điểm B và nằm tại điểm C. Hệ thống nằm cân bằng trong không khí. Khoảng cách AB = 1 cm. Xác định cường độ điện trường tại các điểm A, B và C.
Vì các điện tích , nằm cân bằng, hợp lực của các lực điện tác dụng lên mỗi điện tích bằng không. Điều đó có nghĩa là cường độ điện trường tổng hợp tại các điểm A, B và C bằng không : = 0; = 0; = 0
Một quả cầu nhỏ tích điện, có khối lượng m = 0,1g, được treo ở đầu một sợi chỉ mảnh, trong một điện trường đều, có phương nằm ngang và có cường độ điện trường E = 1. V/m. Dây chỉ hợp với phương thẳng đứng một góc 10. Tính điện tích của quả cầu. Lấy g = 10 m/
Xem hình vẽ tương tự như Hình 1.1G.
Ta có: tan = F/P
với F = |q|E và P = mg
Vậy
Hay q = ± 1,76.C.
Một êlectron chuyển động với vận tốc ban đầu 1. m/s dọc theo một đường sức điện của một điện trường đếu được một quãng đường 1 cm thì dừng lại. Xác định cường độ điện trường. Điện tích của êlectron là -1,6. C ; khối lượng của êlectron là 9,1.kg.
Áp dụng định lí động năng cho chuyển động của êlectron :
với v = 0.








