Bài 19 : Quy tắc hợp lực song song cùng chiều
9 câu hỏi
Hai người cùng khiêng một thanh dầm bằng gỗ nặng, có chiều dài L. Người thứ hai khoẻ hơn người thứ nhất. Nếu tay của người thứ nhất nâng một đầu thanh thì taỵ của người thứ hai phải đặt cách đầu kia của thanh một đoạn bằng bao nhiêu để người thứ hai chịu lực lớn gấp đôi người thứ nhất ?
A. L/3. B. L/4. C. 2L/5. D. 0
Chọn đáp án B.
Một thanh cứng có trọng lượng không đáng kể, được treo nằm ngang nhờ hai lò xo thẳng đứng có chiều dài tự nhiên bằng nhau (H.19.1). Độ cứng của hai lò xo lần lượt là k1 = 150 N/m và k2 = 100 N/m. Khoảng cách AB giữa hai lò xo là 75 cm. Hỏi phải treo một vật nặng vào điểm C cách đầu A bao nhiêu để thanh vẫn nằm ngang ?
A. 45 cm. B. 30 cm. C. 50 cm. D. 25 cm
Chọn đáp án B
Hai người cầm hai đầu một chiếc gậy để khênh một vật nặng. Gậy có trọng lượng không đáng kể, dài 1,4 m. Vật có trọng lượng 700 N được treo vào điểm c cách tay người ở đầu A của thanh 0,6 m. Hỏi tay người ở đầu B chịu một lực bằng bao nhiêu ?
A. 400 N. B. 525 N. C. 175N. D. 300 N.
Chọn đáp án D
Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 50 N. Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 60 cm. Tay người giữ ở đầu kia cách vai 30 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy (H.19.2).
Hãy tính lực giữ của tay.
F/P = 60/30 = 2 ⇒ F = 2P = 100(N)
Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 50 N. Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 60 cm. Tay người giữ ở đầu kia cách vai 30 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy (H.19.2).
Nếu dịch chuyển gậy cho bị cách vai 30 cm và tay cách vai 60 cm, thì lực giữ bằng bao nhiêu ?
F/P = 30/60 = 1/2 ⇒ F = P/2 = 25(N)
Một người đang quẩy trên vai một chiếc bị có trọng lượng 50 N. Chiếc bị buộc ở đầu gậy cách vai 60 cm. Tay người giữ ở đầu kia cách vai 30 cm. Bỏ qua trọng lượng của gậy (H.19.2).
Trong hai trường hợp trên, vai người chịu một áp lực bằng bao nhiêu ?
Áp lực bằng F + P = 150 N hoặc 75 N
Xác định các áp lực của trục lên hai ổ trục A và B (H.19.3). Cho biết trục có khối lượng 10 kg, bánh đà đặt tại C có khối lượng 20 kg, khoảng cách AC = 1 m ; BC = 0,4 m lấy g = 10 m/s2
Ta phân tích trọng lực P1→ của trục thành hai lực thành phần tác dụng lên hai ổ trục A và B: P1A = P1B = 0,5P = 50 N.
Làm tương tự với trọng lực P2→ của bánh đà:
P2A + P2B = P2 = 200 N (1)
P2A/P2B = 0,4/1 = 0,4 (2)
Từ (1) và (2) ta được P2A = 57 N và P2B = 143 N.
Vậy áp lực lên ổ trục A là P1A + P2A = 107 N
Áp lực lên ổ trục B là P1B + P2B = 193 N
Một vận động viên nhảy cầu có khối lượng m = 60 kg đang đứng ở mép ván cầu (H.19.4). Lấy g = 10 m/s2. Tính momen của trọng lực của người đối với cọc đỡ trước.
M = Pl = 600.3,0 = 1800 N.m
Một vận động viên nhảy cầu có khối lượng m = 60 kg đang đứng ở mép ván cầu (H.19.4). Lấy g = 10 m/s2. Tính các lực F1 và F2 mà hai cọc đỡ tác dụng lên ván.
Bỏ qua khối lượng của tấm ván.
Momen của lực F2→của cọc đỡ sau đối với cọc đỡ trước phải cân bằng với momen của trọng lực của người. Do đó, lực F2→ phải hướng xuống (H.19.3G)
MF2 = F2d2 = 1800 N.m
⇒ F2 = 1800 N.
Hợp lực của F2→ và P→ cân bằng với lực F1→
F1 = F2 + P = 2400 N.








