Bài 14: Mạch có R, L, C mắc nối tiếp
Đề thi

Bài 14: Mạch có R, L, C mắc nối tiếp

A
Admin
Vật lýLớp 1233 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Hãy nhắc lại định luật về hiệu điện thế trong mạch điện một chiều gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp.

Xem đáp án

Hiệu điện thế của mạch điện một chiều gồm nhiều điện trở ghép nối tiếp bằng tổng hiệu điện thế của từng đoạn U = U1 + U2 + …

2. Tự luận
1 điểm

Hãy giải thích vị trí tương hỗ của các vecto quay U và I trong bảng 14.1 SGK.

Xem đáp án

+ Đoạn mạch chỉ có R: uR và i đồng pha nên UR hợp với một góc 0o

→ UR song song với I .

   + Đoạn mạch chỉ có C: uC trễ pha π/2 so với i nên UC hợp với I một góc -90o

→ UC vuông góc với I và hướng xuống.

   + Đoạn mạch chỉ có L: uL nhanh pha π/2 so với i nên UL hợp với I một góc 90o

→ UL vuông góc với I vuông góc với UC vuông góc với I và hướng lên.

3. Tự luận
1 điểm

Chứng minh các hệ thức (14.1), (14.2) cho trường hợp UL > UC.

Xem đáp án

Với UL > UC, ta có giãn đồ véctơ như hình vẽ:

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Từ hình vẽ ta có:

U2 = UR2 + ULC2 = UR2 + (UL – UC)2

Hay U2 = [R2 + (ZL – ZC)2].I2

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Trong đó: Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12 gọi là tổng trở của mạch. (đpcm)

4. Tự luận
1 điểm

Phát biểu định luật Ôm đối với mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp.

Xem đáp án

Định luật Ôm của dòng điện xoay chiều của đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp: “Cường độ hiệu dụng trong mạch R, L, C mắc nối tiếp có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch và tổng trở của mạch.”

Biểu thức: Giải bài tập Vật Lý 12 | Để học tốt Vật Lý 12

5. Tự luận
1 điểm

Dòng nào có cột A tương ứng với dòng nào ở cột B?

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Xem đáp án

Kết cột A tương ứng cột B.

1 – e)

2 – c)

3 – a)

4 – a)

5 – c)

6 – f)

6. Tự luận
1 điểm

Trong mạch điện xoay chiều nối tiếp, cộng hưởng là gì? Đặc trưng của cộng hưởng?

Xem đáp án

   + Cộng hưởng điện là hiện tượng trong mạch R, L, C mắc nối tiếp có cường độ dòng điện trong mạch đạt giá trị cực đại khi cảm kháng và dung kháng có giá trị bằng nhau (ZL = ZC)

   + Đặc điểm: Tổng trở mạch Z = R là nhỏ nhất và I = U/R là lớn nhất.

Dòng điện i cùng pha với điện áp u

U = UR

UL = UC

7. Tự luận
1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm có R = 20Ω mắc nối tiếp với tụ điện C = 1/2000π F. Tìm biểu thức cường độ tức thời i, biết u = 60√2cos100πt (V).

Xem đáp án

Mạch R nối tiếp tụ điện thì i sớm pha so với u một góc φ. Ta có u = 60√2cos100πt

→ i = I0cos(100πt + φi)

Với

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

→ φ = φu – φi → φi = φu – φ = 0 – (-π/4) = π/4

Vậy i = 3cos(100πt + π/4) (A)

8. Tự luận
1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm có R = 30Ω nối tiếp với cuộn cảm: L = 0,3/π H. Cho điện áp tức thời giữa hai đầu mạch u = 120√2cos100πt (V). Viết biểu thức của i.

Xem đáp án

Cảm kháng: ZL = L.ω = 100π.(0,3/π) = 30ω.

Mạch R nối tiếp với cuộn cảm thì i trễ pha so với u một góc φ.

Ta có u = 120√2cos100πt (V) → i = I0cos(100πt + φi)

Với

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

→ φ = φu – φi → φi = φu – φ = 0 – π/4 = – π/4

Vậy i = 4cos(100πt – π/4) (A)

9. Tự luận
1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 30Ω nối tiếp với một tụ điện C. Cho biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch bằng 100V, giữa hai đầu tụ điện bằng 80V, tính ZC và cường độ hiệu dụng I.

Xem đáp án

Mạch R nối tiếp với C nên UR và UC vuông góc với nhau.

Ta có:

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

10. Tự luận
1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 40Ω ghép nối tiếp với cuộn cảm L. Cho biết điện áp tức thời hai đầu mạch u = 80cos100πt (V) và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm UL = 40V.

Xác định ZL

Xem đáp án

Mạch R nối tiếp với L.

u = 80cos100πt (V); R = 40ω; UL = 40V; U = U0/√2 = 40√2V

Vì uL nhanh pha hơn cường độ dòng điện i một góc π/2, và uR đồng pha với i nên UR và UL vuông góc với nhau.

Ta có:

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

11. Tự luận
1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 40Ω ghép nối tiếp với cuộn cảm L. Cho biết điện áp tức thời hai đầu mạch u = 80cos100πt (V) và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm UL = 40V. Viết biểu thức của i.

Xem đáp án

Mạch R nối tiếp với L.

u = 80cos100πt (V); R = 40ω; UL = 40V; U = U0/√2 = 40√2V

Biểu thức của i, đoạn mạch R, L thì i trễ pha so với u một góc φ

Ta có: u = 80cos100πt (V) ⇒ i = I0cos(100πt + φi); Với I0 = I√2 = √2 (A)

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

→ φ = φu – φi → φi = φu – φ = 0 – π/4 = – π/4

Vậy i = √2cos(100πt – π/4) (A)

12. Tự luận
1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm có: R = 30Ω, C = 1/5000π F, L = 0,2/π H. Biết hiệu áp tức thời hai đầu mạch u = 120√2cos100πt (V). Viết biểu thức của i.

Xem đáp án

R = 30Ω, C = 1/5000π F Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

L = 0,2/π H → ZL = Lω = 20Ω

Tổng trở: Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Biểu thức của i:

Ta có: u = 120√2cos100πt (V) → i = I0cos(100πt + φi)

Với Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

→ φ = φu – φi → φi = φu – φ = 0 – (-π/4) = π/4 rad

Vậy i = 4cos(100πt + π/4) (A)

13. Tự luận
1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm có R = 40Ω, C = 1/4000π F , L = 0,1/π H. Biết hiệu áp tức thời hai đầu mạch u = 120√2cos100πt (V).

Viết biểu thức của i.

Xem đáp án

Ta có: R = 40Ω, C = 1/4000π F

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

L = 0,1/π → ZL = Lω = 10Ω

Tổng quát:

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

 Biểu thức của i:

Ta có: u = 120√2cos100πt (V) → i = I0cos(100πt + φi)

Với Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

→ φ = φu – φi → φi = φu – φ = 0 – (- 0,6435) = 0,6435 rad

Vậy i = 2,4√2cos(100πt + 0,6435) (A)

14. Tự luận
1 điểm

Mạch điện xoay chiều gồm có R = 40Ω, C = 1/4000π F , L = 0,1/π H. Biết hiệu áp tức thời hai đầu mạch u = 120√2cos100πt (V). 

Tính UAM (H.14.4)

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Xem đáp án

Ta có: R = 40Ω, C = 1/4000π F

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

L = 0,1/π → ZL = Lω = 10Ω

Tổng quát:

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Điện áp hiệu dụng ở hai đầu AM:

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

15. Tự luận
1 điểm

Cho mạch điện xoay chiều R = 20Ω, L = 0,2/π H và C = 1/2000π F. Biết điện áp tức thời hai đầu mạch u = 80cosωt (V), tính ω để trong mạch có cộng hưởng. Khi đó viết biểu i.

Xem đáp án

   + Mạch cộng hưởng thì: ZL = ZC ↔ ω2LC = 1

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

   + Biểu thức của i:

Vì mạch R, L, C cộng hưởng ⇒ i cùng pha với u

Ta có: u = 80cosωt → i = I0cos(ωt)

Với Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

và ω = 100π rad/s → i = 4cos(100πt) (A)

16. Tự luận
1 điểm

Chọn câu đúng.

Đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp có R = 40Ω, 1/C.ω = 20Ω, ωL = 60Ω. Đặt vào hai đầu mạch điện áp u = 240√2cos100πt (V). Cường độ dòng điện tức thời trong mạch là:

A. i = 3√2cos100πt (A)              B. 6cos(100πt + π/4) (A)

C. i = 3√2 cos(100πt – π/4) (A)              D. 6cos(100πt – π/4) (A)

Xem đáp án

Đáp án: D

Ta có: ZL = 60Ω; ZC = 20Ω

Tổng trở của mạch:

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Biểu thức của i:

Ta có: u = 240√2cos100πt (V) → i = I0cos(100πt + φi)

Với Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

→ φ = φu – φi → φi = φu – φ = 0 – π/4 = – π/4 rad

Vậy i = 6cos(100πt – π/4) (A)

17. Tự luận
1 điểm

Chọn đáp án đúng.

Đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp có R = 40Ω, 1/C.ω = 30Ω, ωL = 30Ω. Đặt vào hai đầu mạch điện áp u = 120√2cos100πt (V). Cường độ dòng điện tức thời trong mạch là:

A. i = 3cos(100πt – π/2) (A)                   B. 3√2 (A)

C. i = 3cos(100πt) (A)                   D. 3√2cos(100πt ) (A)

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Vì ZC = ZL = 30Ω nên mạch cộng hưởng → i và u cùng pha.

Ta có: u = 120√2cos100πt (V) → i = I0cos100πt (A)

Với Giải bài tập Vật Lý 12 | Giải Lý 12

Vậy i = 3√2cos100πt (A)