Bài 10 : Ba định luật Niu-tơn
Đề thi

Bài 10 : Ba định luật Niu-tơn

A
Admin
Vật lýLớp 1041 lượt thi
17 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Phát biểu định luật I Niu – Tơn. Quán tính là gì?

Xem đáp án

- Định luật I Niu – Tơn: Nếu mỗi vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực có hợp lực bằng không, thì vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

- Quán tính: là tính chất của mọi vật có xu hướng bảo toàn vận tốc cả về hướng và độ lớn.

2. Tự luận
1 điểm

Phát biểu và viết hệ thức của định luật II Niu – tơn.

Xem đáp án

Định luật II Niu – Tơn: Gia tốc của vật cùng hướng với lực tác dụng lên vật. Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ nghịch với khối lượng của vật.

Giải bài tập Vật Lý 10 | Để học tốt Vật Lý 10

3. Tự luận
1 điểm

Nêu định nghĩa và các tính chất của khối lượng.

Xem đáp án

Tính chất của khối lượng:

- Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và không đổi đối với mỗi vật.

- Khối lượng có tính chất cộng: khi nhiều vật được ghép lại thành một hệ vật thì khối lượng của hệ bằng tổng khối lượng của các vật đó.

4. Tự luận
1 điểm

Trọng lượng của một vật là gì? Viết công thức của trọng lực tác dụng lên một vật.

Xem đáp án

Trọng lượng của một vật là lực hút của Trái Đất tác dụng vào vật, gây cho vật gia tốc rơi tự do.Độ lớn của trọng lực tác dụng lên một vật gọi là trọng lượng của vật.

Công thức của trọng lực tác dụng lên một vật:

Giải bài tập Vật Lý 10 | Để học tốt Vật Lý 10

5. Tự luận
1 điểm

Phát biểu và viết hệ thức của định luật III Niu – Tơn.

Xem đáp án

Định luật III Niu – Tơn: Trong mọi trường hợp, khi vật A tác dụng lên vật B một lực, thì vật B cũng tác dụng lên vật A một lực. Hai lực này có cùng giá, cùng độ lớn, ngược chiều nhưng đặt vào hai vật khác nhau:

Giải bài tập Vật Lý 10 | Để học tốt Vật Lý 10

- Một trong hai lực trên gọi là lực tác dụng, thì lực kia gọi là phản lực.

- Lực và phản lực là hai lực trực đối không cân bằng.

6. Tự luận
1 điểm

Nêu những đặc điểm của cặp "lực và phản lực" trong tương tác giữa hai vật.

Xem đáp án

Đặc điểm của cặp "lực và phản lực" trong tương tác giữa hai vật là:

- Lực và phản lực là hai lực trực đối không cân bằng.

– Lực và phản lực luôn xuất hiện (hoặc mất đi) đồng thời.

– Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn nhưng ngược chiều, gọi là hai lực trực đối.

– Lực và phản lực không phải là hai lực cân bằng vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

7. Tự luận
1 điểm

Một vật đang chuyển động với vận tốc 3 m/s. Nếu bỗng nhiên các lực tác dụng lên nó bị mất đi thì

A. vật dừng lại ngay

B. vật đổi hướng chuyển động

C. vật tiếp tục chuyển động chậm dần rồi mới dừng lại

D. vật tiếp tục chuyển động theo hướng cũ với vận tốc 3 m/s.

Chọn đáp án đúng.

Xem đáp án

Giải bài tập Vật Lý 10 | Để học tốt Vật Lý 10

8. Tự luận
1 điểm

Câu nào đúng?

A. Nếu không chịu lực nào tác dụng thì mọi vật phải đứng yên .

B. Khi không còn lực nào tác dụng lên vật nữa, thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại.

C. Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó.

D. Khi thấy vận tốc của vật thay đổi chắc chắn là đã có lực tác dụng lên vật.

Xem đáp án

A, B sai. Vì nếu vật đang chuyển động mà hợp lực tác dụng lên vật triệt tiêu thì vật vẫn chuyển động đều (định luật I Niu-tơn)

C sai. Vì một cái xe đứng yên thì vẫn chịu tác dụng của trọng lực và phản lực. Ngoài ra nếu hợp lực tác dụng lên vật bằng 0 nhưng vật vẫn chuyển động đều nếu trước đó vật có vận tốc.

Chọn D.

Khi thấy vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên nó (theo định luật II Niu-tơn: F = m.a, vận tốc thay đổi thì a ≠ 0 → F ≠ 0).

9. Tự luận
1 điểm

Một vật đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang. Tại sao có thể khẳng định rằng bàn đã tác dụng một lực lên nó?

Xem đáp án

Bàn tác dụng lên vật một lực cân bằng với trọng lực tác dụng lên vật làm cho hợp lực tác dụng lên vật bằng không, vật nằm yên.

10. Tự luận
1 điểm

Trong các cách viết hệ thức của định luật II Niu – tơn sau đây, cách viết nào đúng?

Giải bài tập Vật Lý 10 | Để học tốt Vật Lý 10

Xem đáp án

Chọn C.

Hệ thức của định luật II Niu – tơn là:

Giải bài tập Vật Lý 10 | Để học tốt Vật Lý 10

11. Tự luận
1 điểm

Một vật có khối lượng 8,0 kg trượt xuống một mặt phẳng nghiêng nhẵn với gia tốc 2,0 m/s2 . Lực gây ra gia tốc này bằng bao nhiêu? So sánh độ lớn của lực này với trọng lượng của vật. Lấy g = 10 m/s2.

A. 1,6 N, nhỏ hơn

B. 16 N, nhỏ hơn

C. 160 N, lớn hơn

D. 4 N, lớn hơn.

Xem đáp án

- Chọn B

- Chọn chiều dương là chiều chuyển động của vật.

Áp dụng định luật II Newton ta có:

Giải bài tập Vật Lý 10 | Để học tốt Vật Lý 10

=> Lực F nhỏ hơn trọng lực P.

12. Tự luận
1 điểm

Một quả bóng, khối lượng 0,50 kg đang nằm yên trên mặt đất. Một cầu thủ đá bóng với một lực 250 N. Thời gian chân tác dụng vào bóng là 0,020 s. Quả bóng bay đi với tốc độ.

A. 0,01 m/s

B. 0,1 m/s

C. 2,5 m/s

D. 10 m/s.

Xem đáp án

- Chọn D

- Áp dụng định luật II Niu-tơn ta có:

Giải bài tập Vật Lý 10 | Để học tốt Vật Lý 10

Quả bóng bay đi với vận tốc: V = V0 + at = 0 + 500. 0,02 = 10 m/s.

13. Tự luận
1 điểm

Trong một tai nạn giao thông, một ô tô tải đâm vào một ô tô con đang chạy ngược chiều. Ô tô nào chịu lực lớn hơn ? Ô tô nào nhận được gia tốc lớn hơn? Hãy giải thích.

Xem đáp án

Theo định luật III Niu – tơn, ta suy ra hai ô tô chịu lực bằng nhau (về độ lớn) và do đó cũng theo định luật III Niu – tơn ô tô tải có khối lượng lớn hơn nên nhận được gia tốc nhỏ hơn, ô tô con có khối lượng nhỏ hơn nên nhận gia tốc lớn hơn.

14. Tự luận
1 điểm

Để xách một túi đựng thức ăn, một người tác dụng vào túi một lực bằng 40 N hướng lên trên. Hãy miêu tả "phản lực" (theo định luật III) bằng cách chỉ ra

a. Độ lớn của phản lực.

b. Hướng của phản lực.

c. Phản lực tác dụng lên vật nào?

d. Vật nào gây ra phản lực này?

Xem đáp án

a. Theo định luật III Newton

=> F21 = F12 = 40N

=> Độ lớn của phản lực là 40 N

b. Hướng xuống dưới (ngược với chiều người tác dụng).

c. Tác dụng vào tay người.

d. Túi đựng thức ăn.

15. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra căp "lực và phản lực" trong tình huống sau: ô tô đâm vào thanh chắn đường;

Xem đáp án

Lực mà ô tô tác dụng (đâm) vào thanh chắn, theo định luật III Niu-tơn, thanh chắn phản lại một lực tác dụng vào ô tô.

16. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra căp "lực và phản lực" trong tình huống sau: Thủ môn bắt bóng

Xem đáp án

Lực mà thủ môn tác dụng vào quả bóng và phản lực của quả bóng tác dụng vào tay thủ môn.

17. Tự luận
1 điểm

Hãy chỉ ra căp "lực và phản lực" trong tình huống sau gió đập vào cánh cửa.

Xem đáp án

Lực của gió tác dụng vào cánh cửa và phản lực của cánh cửa tác dụng vào gió.