Bài 1: Sự đồng biến, nghịch biến của hàm số
28 câu hỏi
Xét sự đồng biến, nghịch biến của các hàm số: y =
TXĐ: R
y′ = 6x − 24 = 6x(1 − 4x)
y' = 0 ⇔
y' > 0 trên khoảng (0; 1/4) , suy ra y đồng biến trên khoảng (0; 1/4)
y' < 0 trên các khoảng (-; 0 ); (14; +), suy ra y nghịch biến trên các khoảng (-;0 ); (14;+)
Xét sự đồng biến, nghịch biến của các hàm số: y = 16x + 2 − 16/3 −
TXĐ: R
y′ = 16 + 4x − 16 − 4 = −4(x + 4)( − 1)
y' = 0 ⇔
Bảng biến thiên:
Vậy hàm số y đã cho đồng biến trên các khoảng (-; -4) và (-1; 1), nghịch biến trên các khoảng (-4; -1) và (1; +)
Xét sự đồng biến, nghịch biến của các hàm số: y = − 6 + 9x
TXĐ: R
y′ = 3 − 12x + 9
y' = 0
y' > 0 trên các khoảng (-; 1), (3; +) nên y đồng biến trên các khoảng (-; 1), (3; +)
y'< 0 trên khoảng (1; 3) nên y nghịch biến trên khoảng (1; 3)
Xét sự đồng biến, nghịch biến của các hàm số: y = + 8 + 5
TXĐ: R
y′ = 4 + 16 = 4x( + 4)
y' = 0 ⇔ x = 0
y' > 0 trên khoảng (0; +) ⇒ y đồng biến trên khoảng (0; +)
y' < 0 trên khoảng (-; 0) ⇒ y nghịch biến trên khoảng (-; 0)
Tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số:
TXĐ: R \ {-7}
y' < 0 trên các khoảng (-; -7), (-7; +) nên hàm số nghịch biến trên các khoảng đó
Tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số:
TXĐ: R \ {5}
y' < 0 trên khoảng (5; +) nên y nghịch biến trên khoảng (5; +)
y' > 0 trên khoảng (-; 5) nên y đồng biến trên khoảng (-; 5)
Tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số:
TXĐ: R \ {-3; 3}
y' < 0 trên các khoảng (-; - 3), (-3; 3), (3; +) nên hàm số đã cho nghịch biến trên các khoảng đó.
Tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số:
TXĐ: R \ {0}
y' = 0 ⇔
Bảng biến thiên:
Vậy hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng (-; -2), (2; +) và nghịch biến trên các khoảng (-2; 0), (0; 2)
Tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số:
TXĐ: R \ {-1}
y' = 0 ⇔
Vậy hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng (−; −1 − ), (−1 + ; +) và nghịch biến trên các khoảng (−1 − ; −1),(−1; −1 + )
Tìm các khoảng đồng biến, nghịch biến của các hàm số:
TXĐ: R \ {2}
(do − 4x + 7 − 4x + 7 có ' = - 3 < 0)
Vậy hàm số đã cho đồng biến trên các khoảng (−;2),(2;+)
Xét tính đơn điệu của các hàm số sau:
TXĐ: [0; +)
y’ = 0 ⇔ x = 100
Vậy hàm số đồng biến trên khoảng (0; 100) và nghịch biến trên khoảng (100; +)
Xét tính đơn điệu của các hàm số sau:
TXĐ: (-; ) ∪ (; +)
y’ = 0 ⇔ x = 3 hoặc x = -3
Vậy hàm số đồng biến trên các khoảng (-; -3), (3; +), nghịch biến trên các khoảng (-3; − − 6 ), (; 3).
Xét sự đồng biến, nghịch biến của các hàm số: y = x − sinx, x [0; 2].
y = x – sinx, x [0; 2].
y′ = 1 – cosx 0 với mọi x ∈ [0; 2]
Dấu “=” xảy ra chỉ tại x = 0 và x = 2.
Vậy hàm số đồng biến trên đoạn [0; 2].
Xét sự đồng biến, nghịch biến của các hàm số: y = sin(1/x), (x > 0)
Xét hàm số y = sin(1/x) với x > 0.
Giải bất phương trình sau trên khoảng (0; +):
Do đó, hàm số đồng biến trên các khoảng
Và nghịch biến trên các khoảng
với k = 0, 1, 2 …
Xác định tham số m để hàm số sau: đồng biến trên từng khoảng xác định
Tập xác định: D = R \ {m}
Hàm số đồng biến trên từng khoảng (−; m), (m; +) khi và chỉ khi:
⇔ − + 4 > 0
⇔ < 4 ⇔ −2 < m < 2
Xác định tham số m để hàm số sau: y = − + m − 3x + 4 nghịch biến trên.
Tập xác định: D = R
Hàm số nghịch biến trên R khi và chỉ khi:
y′ = −3 + 2mx – 3 0
⇔ y′ = – 9 0
⇔ 9 ⇔ −3 m 3
Chứng minh các phương trình sau có nghiệm duy nhất
3(cosx − 1) + 2sinx + 6x = 0
Đặt y = 3(cos x – 1) + 2sinx + 6
Hàm số xác định, liên tục và có đạo hàm tại mọi x R
Ta có: y() = 0 và y' = -3sin x + 2cos x + 6 > 0, x R.
Hàm số đồng biến trên R và có một nghiệm x =
Vậy phương trình đã cho có một nghiệm duy nhất.
Chứng minh các bất đẳng thức sau: tanx > sinx, 0 < x < /2
Xét hàm số f(x) = tanx − sinx trên nửa khoảng [0; /2);
x [0;1/2)
Dấu “=” xảy ra khi x = 0.
Suy ra f(x) đồng biến trên nửa khoảng [0; /2)
Mặt khác, ta có f(0) = 0, nên f(x) = tanx – sinx > 0 hay tanx > sinx với mọi x [0; 1/2)
Chứng minh các bất đẳng thức sau:
với 0 < x < +
Xét hàm số h(x) trên [0; +)
Dấu “=” xẩy ra chỉ tại x = 0 nên h(x) đồng biến trên nửa khoảng [0; +).
Vì h(x) = 0 nên
Hay
Xét hàm số trên f(x) trên [0; +);
Vì g(0) = 0 và g(x) đồng biến trên nửa khoảng [0; +) nên g(x) 0, tức là f′(x) 0 trên khoảng đó và vì dấu “=” xảy ra chỉ tại x = 0 nên f(x) đồng biến trên nửa khoảng .
Mặt khác, ta có f(0) = 0 nên
Với mọi 0 < x < +
Xác định giá trị của b để hàm số f(x) = sinx – bx + c nghịch biến trên toàn trục số.
f(x) = sinx – bx + c nghịch biến trên R nếu ta có:
f′(x) = cosx – b 0, x R.
Vì |cosx| 1| nên f′(x) 0, ∀ x ∈ R ⇔ b 1.
Khẳng định nào sau đây đúng?
A. y = sin3x là hàm số chẵn
B. Hàm số xác định trên R
C. Hàm số y = + 4x - 5 đồng biến trên R
D. Hàm số y = sinx + 3x - 1 nghịch biến trên R
Đáp án: C.
Vì y' = 3 + 4 > 0, x R.
Hàm số nghịch biến trên khoảng:
A. (-; 0) B. (-5; 0)
C. (0; 5) D. (5; +)
Đáp án: C.
Gợi ý: Loại A, D vì tập xác định của hàm số là 25 - 0 ⇔ -5 x 5.
Loại B, vì
| x | -5 | 0 |
| y | 0 | 5 |
Hàm số đồng biến trên khoảng:
A. (4; +) B. (-4; 4)
C. (-; -4) D. R
Đáp án: B.
Vì
trên tập xác định (-4;4)
Cách khác: Loại A, C, D vì tập xác định của hàm số là (-4;4)
Phương trình nào sau đây có nghiệm duy nhất trên R?
A. 3 + 5 = 0 B. + 5x + 6 = 0
C. - 7 = 0 D. 3tanx - 4 = 0
Đáp án: C
Vì f'(x) = ( - 7)' = 5 + 3 0, x R (dấu "=" xảy ra ⇔ x = 0). Suy ra f(x) đồng biến trên R. Mặt khác f(0) = -7, f(2) = 32 + 8 - 7 = 33 > 0. Hàm f(x) liên tục trên đoạn [0;2] nên tồn tại (0;2) để f() = 0. Suy ra f(x) = 0 có nghiệm duy nhất trên R.
Cách khác: Phương trình 3 + 5 = 0
⇔ 3 + + 4 = 4( + 1) = 0, vô nghiệm
Các phương trình - 5x + 6 = 0 và 3tanx - 4 = 0 có nhiều hơn một nghiệm. Từ đó suy ra phương trình - 7 = 0 có nghiệm duy nhất trên R.
Phương trình nào sau đây có nghiệm duy nhất trên R?
A. - 7x + 12 = 0 B. + 5x + 6 = 0
C. - 3 + 1 = 0 D. 2sinx. - 2sinx - + 1 = 0
Đáp án:B.
Với f(x) = + 5x + 6 thì vì f'(x) = 3 + 5 > 0, x R nên hàm số f(x) luôn đồng biến trên R. Mặt khác f(-1) = 0. Vậy phương trình f(x) = 0 có nghiệm duy nhất trên R.
Phương trình nào sau đây có nghiệm duy nhất trên R?
A. (x - 5)( - x - 12) = 0 B. - + - 3x + 2 = 0
C. - 5sinx + 4 = 0 D. sinx - cosx + 1 = 0
Đáp án: B.
Các phương trình còn lại có nhiều hơn một nghiệm:
(x - 5)( - x - 12) = 0 có các nghiệm x = 5, 4, -3.
- 5sinx + 4 = 0 ⇔ sinx = 1, có vô số nghiệm
sinx - cosx + 1 = 0 có các nghiệm x = 0, x = 3/2
Tìm giá trị của tham số m để các hàm số y = - 2m + 12x - 7 đồng biến trên R.
A. m = 4 B. m (0; )
C. m (-; 0) D. -3 m 3
Đáp án: D.
Hàm số đồng biến trên tập xác định R khi và chỉ khi
y' = 3 - 4mx + 12 ≥ 0, x ⇔ ' = 4m2 - 36 0 ⇔ -3 m 3.
Tìm giá trị của tham số m để hàm số y nghịch biến trên từng khoảng xác định
A. m < 1 hoặc m > 4 B. 0 < m < 1
C. m > 4 D. 1 m 4
Đáp án: A.
Hàm số nghịch biến trên từng khoảng (-; -m), (-m; +) khi và chỉ khi
⇔ - + 5m - 4 < 0
⇔






