Bài 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác
Đề thi

Bài 1: Quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác

A
Admin
ToánLớp 736 lượt thi
5 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC với AC > AB. Quan sát hình và dự đoán xem ta có trường hợp nào trong các trường hợp sau:

1) ∠B = ∠C

2) ∠B > ∠C

 

3) ∠B < ∠C 

Xem đáp án

Ta vẽ ΔABC có AB = 4 cm; AC = 5 cm

Quan sát hình, ta dự đoán xảy ra trường hợp 2) ∠B > ∠C

Để học tốt Toán 7 | Giải toán lớp 7

2. Tự luận
1 điểm

Gấp hình và quan sát:

• Cắt một tam giác ABC bằng giấy với AC > AB (h.1)

Để học tốt Toán 7 | Giải toán lớp 7

• Gấp tam giác ABC từ đỉnh A sao cho cạnh AB chồng lên cạnh AC để xác định tia phân giác AM của góc BAC, khi đó điểm B trùng với một điểm B’ trên cạnh AC (h.2).

Hãy so sánh góc AB’M và góc C.

Để học tốt Toán 7 | Giải toán lớp 7

Xem đáp án

Ta có: góc AB’M là góc ngoài của tam giác MB’C

Nên ∠(BMC) + ∠C= (AB'M) ⇒ ∠(AB'M) > ∠C

3. Tự luận
1 điểm

Vẽ tam giác ABC với B^ > C^. Quan sát hình và dự đoán xem ta có trường hợp nào trong các trường hợp sau:

1) AB = AC

2) AB > AC

3) AC > AB.

Xem đáp án

Để học tốt Toán 7 | Giải toán lớp 7

Ta vẽ tam giác ABC có ∠B = 70o; ∠C = 50o

Quan sát hình, ta dự đoán xảy ra trường hợp 3) AC > AB

4. Tự luận
1 điểm

So sánh các góc của tam giác ABC, biết rằng:

AB = 2cm,     BC = 4cm,     AC = 5cm

Xem đáp án

Giải bài 1 trang 55 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Dựa vào hình vẽ, ta có:

Góc đối diện cạnh BC là Â

Góc đối diện cạnh AC là B̂

Góc đối diện cạnh AB là Ĉ

Mà: Trong một tam giác, góc đối diện với cạnh lớn hơn là góc lớn hơn

Tam giác ABC có AB = 2cm, BC = 4cm, AC = 5cm ⇒ AB < BC < CA ⇒ Ĉ < Â < B̂.

5. Tự luận
1 điểm

So sánh các cạnh của tam giác ABC, biết rằng: Â = 80º, B̂ = 45º

Xem đáp án

Theo định lý tổng ba góc trong tam giác ABC, ta có:

Giải bài 2 trang 55 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Cạnh đối diện góc B là AC

Cạnh đối diện góc C là AB

Cạnh đối diện góc A là BC

Trong một tam giác, cạnh đối diện với góc lớn hơn là cạnh lớn hơn.

Vì 450 < 550 < 800 hay B̂ < Ĉ < Â ⇒ AC < AB < BC.