Ôn tập chương III
Đề thi

Ôn tập chương III

A
Admin
ToánLớp 782 lượt thi
25 câu hỏi
1. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC. Hãy viết kết luận của hai bài toán sau về quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.

Câu hỏi ôn tập chương 3 phần Hình Học Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Xem đáp án

Câu hỏi ôn tập chương 3 phần Hình Học Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

 

2. Tự luận
1 điểm

Từ điểm A không thuộc đường thẳng d, kẻ đường vuông góc AH, các đường xiên AB, AC đến đường thẳng d. Hãy điền dấu (>, <) vào các chỗ trống (...) dưới đây cho đúng:

AB ... AH; AC ... AH.

Xem đáp án

AB > AH; AC > AH.

3. Tự luận
1 điểm

Từ điểm A không thuộc đường thẳng d, kẻ đường vuông góc AH, các đường xiên AB, AC đến đường thẳng d. Hãy điền dấu (>, <) vào các chỗ trống (...) dưới đây cho đúng:

Nếu HB ... HC thì AB ... AC.

Xem đáp án

Nếu HB > HC thì AB > AC.

hoặc có thể HB < HC thì AB < AC.

4. Tự luận
1 điểm

Từ điểm A không thuộc đường thẳng d, kẻ đường vuông góc AH, các đường xiên AB, AC đến đường thẳng d. Hãy điền dấu (>, <) vào các chỗ trống (...) dưới đây cho đúng:

Nếu AB ... AC thì HB ... HC.

Xem đáp án

Nếu AB > AC thì HB > HC.

hoặc có thể AB < AC thì HB < HC.

5. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác DEF. Hãy viết bất đẳng thức về quan hệ giữa các cạnh của tam giác này.

Xem đáp án

Với ΔDEF ta có các bất đẳng thức và quan hệ giữa các cạnh là:

DE < EF + DF

DF < EF + DE

EF < DE + DF

DF - EF < DE < DF + EF (với DF > EF)

6. Tự luận
1 điểm

Hãy ghép hai ý ở hai cột để được khẳng định đúng: ...

Xem đáp án

Ghép a-d' ; b –a', c-b', d-c'

Trong một tam giác

a - d' đường phân giác xuất phát từ đỉnh A - là đoạn thẳng có hai mút là đỉnh A và giao điểm của cạnh BC với tia phân giác của góc A.

b - a' đường trung trực ứng với cạnh BC - là đường vuông góc với cạnh BC tại trung điểm của nó.

c - b' đường cao xuất phát từ đỉnh A - là đoạn vuông góc kẻ từ A đến đường thẳng BC.

d - c' đường trung tuyến xuất phát từ đỉnh A - là đoạn thẳng nối A với trung điểm của cạnh BC.

7. Tự luận
1 điểm

Cũng với yêu cầu như ở câu 4. ...

Xem đáp án

Ghép a-b', b-a', c-d', d-c'

Trong một tam giác

a - b' trọng tâm - là điểm chung của ba đường trung tuyến

b - a' trực tâm - là điểm chung của ba đường cao

c - d' điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh - là điểm chung của ba đường phân giác

d - c' điểm cách đều ba đỉnh - là điểm chung của ba đường trung trực

8. Tự luận
1 điểm

Hãy nêu tính chất trọng tâm của một tam giác; các cách xác định trọng tâm.

Xem đáp án

- Trọng tâm của một tam giác có tính chất như sau:

"Trọng tâm cách đỉnh một khoảng bằng 2/3 độ dài đường trung tuyến đi qua đỉnh đó."

- Các cách xác định trọng tâm:

   + Cách 1: Vẽ hai đường trung tuyến ứng với hai cạnh tùy ý, rồi xác định giao điểm của hai đường trung tuyến đó.

   + Cách 2: Vẽ một đường trung tuyến của tam giác. Chia độ dài đường trung tuyến thành ba phần bằng nhau rồi xác định một điểm cách đỉnh hai phần bằng nhau.

9. Tự luận
1 điểm

Bạn Nam nói: "Có thể vẽ được một tam giác có trọng tâm ở bên ngoài tam giác". Bạn Nam nói đúng hay sai? Tại sao?

Xem đáp án

Không thể vẽ được một tam giác có trọng tâm ở bên ngoài tam giác vì đường trung tuyến qua một đỉnh của tam giác và trung điểm một cạnh trong tam giác nên đường trung tuyến phải nằm giữa hai cạnh của một tam giác tức nằm ở bên trong của một tam giác nên ba đường trung tuyến cắt nhau chỉ có thể nằm bên trong của tam giác.

10. Tự luận
1 điểm

Những tam giác có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác, đường trung trực, đường cao?

Xem đáp án

Tam giác có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là đường phân giác, đường trung trực, đường cao là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều.

11. Tự luận
1 điểm

Những tam giác nào có ít nhất một đường trung tuyến đồng thời là trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh?

Xem đáp án

Tam giác có trọng tâm đồng thời là trực tâm, điểm cách đều ba đỉnh, điểm (nằm trong tam giác) cách đều ba cạnh là tam giác đều.

12. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC với AC < AB. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BD = AB. Trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho CE = AC. Vẽ các đonạ thẳng AD, AE.

Hãy so sánh góc ADC và góc AEB.

Xem đáp án

 

Giải bài 63 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Giải bài 63 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

13. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác ABC với AC < AB. Trên tia đối của tia BC lấy điểm D sao cho BD = AB. Trên tia đối của tia CB lấy điểm E sao cho CE = AC. Vẽ các đonạ thẳng AD, AE.

Hãy so sánh các đoạn thẳng AD và AE.

Xem đáp án

Giải bài 63 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

 ΔAED có:

Giải bài 63 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

⇒ AE < AD hay AD > AE

 

14. Tự luận
1 điểm

Gọi MH là đường cao của tam giác MNP. Chứng minh rằng:

Nếu MN<MP thì HN<HP và NMH^<PMH^

(yêu cầu xét hai trường hợp: khi góc N nhọn và khi góc N tù).

Xem đáp án

Giải bài 64 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

+ So sánh NH và PH

MH là đường cao của ΔMNP ⇒ H là hình chiếu của M trên đường thẳng NP.

⇒ NH là hình chiếu của đường xiên NM trên đường thẳng NP

PH là hình chiếu của đường xiên MP trên đường thẳng NP.

Mà NM < PM ⇒ NH < PH (đường xiên nào lớn hơn thì hình chiếu lớn hơn).

Giải bài 64 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

• TH1: Xét ΔMNP có góc N nhọn

⇒ góc P nhọn (vì MN < MP nên Giải bài 64 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7 ).

⇒ H nằm giữa N và P.

Giải bài 64 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

• TH2: Xét ΔMNP có góc N tù

suy ra H nằm ngoài cạnh NP.

(vì giả sử H nằm giữa N và P thì ΔMNH có Giải bài 64 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7 ).

Lại có HN < HP nên N nằm giữa H và P

⇒ Tia MN ở giữa hai tia MH và MP ⇒ Giải bài 64 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

15. Tự luận
1 điểm

Có thể vẽ được mấy tam giác (phân biệt) với ba cạnh là ba trong năm đoạn thẳng có độ dài như sau: 1cm, 2cm, 3cm, 4cm và 5cm?

Xem đáp án

Trong một tam giác, độ dài một cạnh lớn hơn hiệu và nhỏ hơn tổng của hai cạnh còn lại.

Vậy nên với năm đoạn thẳng có độ dài 1cm, 2cm, 3cm, 4cm, 5cm ta dựng được tam giác với ba cạnh là các đoạn thẳng có độ dài là:

+ Bộ ba 2cm, 3cm, 4cm (3-2 < 4 < 3+2)

Giải bài tập Toán lớp 7

Dựng đoạn thẳng bằng 4cm.

Từ hai đầu đoạn thẳng dựng các cung tròn bán kính lần lượt 2cm và 3cm.

Hai cung tròn này cắt nhau tại điểm thứ 3.

Nối các điểm ta được tam giác cần dựng.

+ Bộ ba 3cm, 4cm, 5cm (4-3 < 5 < 4+3)

Giải bài tập Toán lớp 7

Dựng đoạn thẳng bằng 4cm.

Dựng đoạn thẳng bằng 5cm.

Từ hai đầu đoạn thẳng dựng các cung tròn bán kính lần lượt 3cm và 4cm.

Hai cung tròn này cắt nhau tại điểm thứ 3.

Nối các điểm ta được tam giác cần dựng.

+ Bộ ba 2cm, 4cm, 5cm (4-2 < 5 < 4+2)

Giải bài tập Toán lớp 7

Dựng đoạn thẳng bằng 4cm.

Dựng đoạn thẳng bằng 5cm.

Từ hai đầu đoạn thẳng dựng các cung tròn bán kính lần lượt 2cm và 4cm.

Hai cung tròn này cắt nhau tại điểm thứ 3.

Nối các điểm ta được tam giác cần dựng.

Vậy ta dựng được tất cả 3 tam giác.

16. Tự luận
1 điểm

Đố: Bốn điểm dân cư được xây dựng như hình 58. Hãy tìm vị trí đặt một nhà máy sao cho tổng khoảng cách từ nhà máy đến bốn điểm dân cư này là nhỏ nhất.

QUẢNG CÁO

Giải bài 66 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Hình 58

Xem đáp án

Giải bài 66 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Gọi O là địa điểm đặt nhà máy (O tùy ý)

A, B, C, D lần lượt là bốn điểm dân cư (A,B, C, D cố định).

Ta luôn có:

OA + OC ≥ AC

OB + OD ≥ BD

⇒ OA + OB + OC + OD ≥ AC + BD (AC + BD là hằng số)

Vậy để OA + OB + OC + OD nhỏ nhất thì OA + OC = AC và OB + OD = BD.

OA + OC = AC khi O thuộc đoạn AC.

OB + OD = BD khi O thuộc đoạn BD.

Vậy OA + OB + OC + OD nhỏ nhất khi O là giao điểm của hai đoạn AC và BD.

17. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác MNP với trung tuyến MR và trọng tâm Q.

Tính tỉ số các diện tích của hai tam giác MPQ và RPQ.

Xem đáp án

Giải bài 67 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Δ MPQ và Δ RPQ có cùng đường cao.

Q là trọng tâm của ∆MNP ⟹ Q thuộc đường trung tuyến MR và Giải bài 67 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Gọi độ dài đường vuông góc kẻ từ P đến MR là h. Khi đó:

Giải bài 67 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

18. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác MNP với trung tuyến MR và trọng tâm Q.

Tính tỉ số các diện tích của hai tam giác MNQ và RNQ.

Xem đáp án

 

Giải bài 67 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Δ MNQ và Δ RNQ có cùng đường cao.

Chứng minh tương tự câu a ta có:

Giải bài 67 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

(k là độ dài đường vuông góc kẻ từ N đến MR)

 

19. Tự luận
1 điểm

Cho tam giác MNP với trung tuyến MR và trọng tâm Q. 

So sánh các diện tích của hai tam giác RPQ và RNQ.

Từ kết quả trên, hãy chứng minh các tam giác QMN, QNP, QPM có cùng diện tích.

 

Gợi ý: Hai tam giác ở mỗi câu a, b, c có chung đường cao.

Xem đáp án

 

Giải bài 67 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Δ RPQ và Δ RNQ có cùng đường cao.

Gọi m là độ dài đường vuông góc kẻ từ Q đến NP.

Giải bài 67 trang 87 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

20. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy. Hai điểm A, B lần lượt nằm trên hai cạnh Ox, Oy.

Hãy tìm điểm M cách đều hai cạnh góc xOy và cách đều hai điểm A, B.

Xem đáp án

Tìm M khi độ dài đoạn OA, OB là bất kì

- Vì M cách đều hai cạnh Ox, Oy của góc xOy nên M nằm trên đường phân giác Oz của góc xOy (1).

- Vì M cách đều hai điểm A, B nên M nằm trên đường trung trực của đoạn AB (2).

Từ (1) và (2) ta xác định được điểm M là giao điểm của đường phân giác Oz của góc xOy và đường trung trực của đoạn AB.

 

21. Tự luận
1 điểm

Cho góc xOy. Hai điểm A, B lần lượt nằm trên hai cạnh Ox, Oy.

Nếu OA = OB thì có bao nhiêu điểm M thỏa mãn các điều kiện trong câu a?

Xem đáp án

 

Giải bài 68 trang 88 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Tìm M khi OA = OB

Nếu OA = OB thì ∆AOB cân tại O nên tia phân giác góc xOy cũng là trung trực của AB.

Do đó mọi điểm trên tia phân giác góc xOy sẽ cách đều hai cạnh Ox, Oy và cách đều hai điểm A và B.

Vậy khi OA = OB thì có vô số điểm M thỏa mãn các điều kiện ở câu a.

 

22. Tự luận
1 điểm

Cho hai đường thẳng phân biệt không song song a và b, điểm M nằm bên trong hai đường thẳng này. Qua M lần lượt vẽ đường thẳng c vuông góc với a tại P, cắt b tại Q và đường thẳng d vuông góc với b tại R, cắt a tại S. Chứng minh rằng đường thẳng qua M, vuông góc với SQ cũng đi qua giao điểm của a và b.

Xem đáp án

Giải bài 69 trang 88 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Gọi A là giao điểm của a và b.

Theo giả thiết c ⟘ a hay SR ⟘ AQ hay SR là đường cao của ΔASQ.

d ⟘ b hay PQ ⟘ AS hay QP là đường cao của ΔASQ.

SR cắt QP tại M ⇒ M là trực tâm của ΔASQ

⇒ AM ⟘ SQ

Vậy đường thẳng đi qua M và vuông góc với SQ cũng đi qua A (đpcm).

23. Tự luận
1 điểm

Cho A, B là hai điểm phân biệt và d là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Ta kí hiệu PA là nửa mặt phẳng bờ d có chứa điểm A (không kể đường thẳng d). Gọi là một điểm của PA và M là giao điểm của đường thẳng NB và d. Hãy so sánh NB với NM + MA; từ đó suy ra NA < NB.

Xem đáp án

Giải bài 70 trang 88 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

 Vì M nằm trên d, d là trung trực của AB nên MA = MB (1)

Vì N ∈ PA nên N và B thuộc hai nửa mặt phẳng khác nhau bờ là đường thẳng d.

⇒ M nằm giữa N và B ⇒ NM + MB = NB (2)

Từ (1) và (2) ⇒ NB = MA + NM.

Trong ∆NMA có : MA + NM > NA (bất đẳng thức tam giác).

⇒ NB > NA.

24. Tự luận
1 điểm

Cho A, B là hai điểm phân biệt và d là đường trung trực của đoạn thẳng AB

Ta kí hiệu PB là nửa mặt phẳng bờ d có chứa điểm B (không kể d). Gọi N' là một điểm của PB. Chứng minh N'B < N'A.

Xem đáp án

Gọi AN’ cắt d tại K.

K thuộc đường trung trực của AB nên KA = KB.

Trong tam giác N’KB có: N’B < KN’ + KB (bất đẳng thức tam giác).

⇒ N’B < KN’ + KA (vì KA = KB) hay N’B < N’A.

25. Tự luận
1 điểm

Cho A, B là hai điểm phân biệt và d là đường trung trực của đoạn thẳng AB.

Gọi L là một điểm sao cho LA < LB. Hỏi điểm L nằm ở đâu, trong PA, PB hay trên d?

Xem đáp án

 

Giải bài 70 trang 88 SGK Toán 7 Tập 2 | Giải toán lớp 7

Vì LA < LB nên L không thuộc d

Theo chứng minh câu b suy ra L không thuộc PB (vì nếu L thuộc PB thì LA > LB).

Vậy L thuộc PA.