Bài tập Ôn cuối năm - Phần Đại Số
21 câu hỏi
Thực hiện các phép tính:
Với giá trị nào của x thì ta có:
|x| + x = 0
+) Với x ≥ 0 thì |x| = x nên ta có: x + x = 0 ⇒ 2x = 0 ⇒ x = 0
+) Với x < 0 thì |x| = -x nên ta có: -x + x = 0 ⇒ 0 = 0 (luôn đúng)
⇒ |x| + x = 0 luôn có nghiệm đúng với x < 0
Vậy với x ≤ 0 thì |x| + x = 0.
Với giá trị nào của x thì ta có:
x + |x| = 2x
+) Với x ≥ 0 thì |x| = x nên ta có: x + x = 2x ⇒ 2x = 2x ⇒ 0 = 0 (luôn đúng)
⇒ x + |x| = 2x luôn có nghiệm đúng với x ≥ 0
+) Với x < 0 thì |x| = -x nên ta có: x – x = 2x ⇒ 0 = 2x ⇒ x = 0 (loại)
Vậy với x ≥ 0 thì x + |x| = 2x.
Từ tỉ lệ thức hãy rút ra tỉ lệ thức:
Áp dụng tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có:
Ba đơn vị kinh doanh đầu tư vốn tỉ lệ với 2 ; 5 và 7. Hỏi mỗi đơn vị được chia bao nhiêu lãi nếu số tiền lãi là 560 triệu đồng và tiền lãi được chia tỉ lệ thuận với vốn đầu tư?
Gọi tiền lãi của mỗi đơn vị là a, b, c (triệu đồng) và a, b, c > 0
Vì tiền lãi được chia tỉ lệ với vốn đầu tư nên a, b, c tỉ lệ với 2, 5 và 7 do đó
Số tiền lãi là 560 triệu, nghĩa là a + b + c = 560.
Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau ta có :
Suy ra:
a = 2.40 = 80
b = 5.40 = 200
c = 7.40 = 280
Vậy tiền lãi của mỗi đơn vị lần lượt là 80 triệu, 200 triệu, 280 triệu.
Cho hàm số:
Các điểm sau đây có thuộc đồ thị hàm số không?
Biết đồ thị của hàm số y = ax đi qua điểm M(–2 ;–3). Hãy tìm a.
Vì điểm M(-2;-3) thuộc đồ thị hàm số y = ax nên ta có:
Biểu đồ dưới đây biểu thị tỉ lệ (%) trẻ em từ 6 đến 10 tuổi đang học Tiểu học ở một vùng của nước ta:
Hãy cho biết:
Tỉ lệ (%) trẻ em từ 6 đến 10 tuổi của vùng Tây Nguyên, vùng đồng bằng sông Cửu Long đi học tiểu học.
Tỉ lệ trẻ em từ 6 đến 10 tuổi của vùng Tây Nguyên đi học đạt 92,29%.
Tỉ lệ trẻ em từ 6 đến 10 tuổi của vùng đồng bằng sông Cửu Long đi học đạt 87,81%.
Biểu đồ dưới đây biểu thị tỉ lệ (%) trẻ em từ 6 đến 10 tuổi đang học Tiểu học ở một vùng của nước ta:
Hãy cho biết:
Vùng nào có tỉ lệ (%) trẻ em từ 6 đến 10 tuổi đi học Tiểu học cao nhất, thấp nhất.
Dựa vào biểu đồ ta nhận thấy: Vùng đồng bằng sông Hồng có tỉ lệ trẻ em từ 6 – 10 tuổi đi học tiểu học cao nhất và vùng đồng bằng sông Cửu Long có tỉ lệ trẻ em từ 6 – 10 tuổi đi học tiểu học thấp nhất.
Để tìm hiểu về sản lượng vụ mùa của một xã, người ta chọn ra 120 thửa để gặt thử và ghi lại sản lượng của từng thửa (tính theo tạ/ha). Kết quả được tạm sắp xếp như sau:
Có 10 thửa đạt năng suất 31 tạ/ha
Có 20 thửa đạt năng suất 34 tạ/ha
Có 30 thửa đạt năng suất 35 tạ/ha
Có 15 thửa đạt năng suất 36 tạ/ha
Có 10 thửa đạt năng suất 38 tạ/ha
Có 10 thửa đạt năng suất 40 tạ/ha
Có 5 thửa đạt năng suất 42 tạ/ha
Có 20 thửa đạt năng suất 44 tạ/ha
Dấu hiệu ở đây là gì? Hãy lập bảng "tần số"
- Dấu hiệu: Sản lượng vụ mùa của mỗi thửa ruộng
- Bảng tần số:
| Năng suất (tạ/ha) | 31 | 34 | 35 | 36 | 38 | 40 | 42 | 44 | |
| Tần số | 10 | 20 | 30 | 15 | 10 | 10 | 5 | 20 | N = 120 |
Để tìm hiểu về sản lượng vụ mùa của một xã, người ta chọn ra 120 thửa để gặt thử và ghi lại sản lượng của từng thửa (tính theo tạ/ha). Kết quả được tạm sắp xếp như sau:
Có 10 thửa đạt năng suất 31 tạ/ha
Có 20 thửa đạt năng suất 34 tạ/ha
Có 30 thửa đạt năng suất 35 tạ/ha
Có 15 thửa đạt năng suất 36 tạ/ha
Có 10 thửa đạt năng suất 38 tạ/ha
Có 10 thửa đạt năng suất 40 tạ/ha
Có 5 thửa đạt năng suất 42 tạ/ha
Có 20 thửa đạt năng suất 44 tạ/ha
Biểu diễn bằng biểu đồ đoạn thẳng.
Biểu đồ đoạn thẳng
Để tìm hiểu về sản lượng vụ mùa của một xã, người ta chọn ra 120 thửa để gặt thử và ghi lại sản lượng của từng thửa (tính theo tạ/ha). Kết quả được tạm sắp xếp như sau:
Có 10 thửa đạt năng suất 31 tạ/ha
Có 20 thửa đạt năng suất 34 tạ/ha
Có 30 thửa đạt năng suất 35 tạ/ha
Có 15 thửa đạt năng suất 36 tạ/ha
Có 10 thửa đạt năng suất 38 tạ/ha
Có 10 thửa đạt năng suất 40 tạ/ha
Có 5 thửa đạt năng suất 42 tạ/ha
Có 20 thửa đạt năng suất 44 tạ/ha
Tính số trung bình cộng của dấu hiệu.
Số trung bình cộng của các giá trị
Tính giá trị của biểu thức: 2,7c2 - 3,5c lần lượt tại
Đặt A = 2,7c2 – 3,5c
- Với c = 0,7 ta có
A = 2,7.(0,7)2 – 3,5.0,7 = 2,7.0,49 – 3,5.0,7 = 1,323 – 2,45 = – 1,127
Cho các đa thức:
Tính: A + B - C
Có hai cách trình bày với bài này: một là bạn có thể liệt kê hết các phần tử ra hoặc bạn sắp xếp theo cùng thứ tự và tính như sau:
Cho các đa thức:
Tính: A - B + C
Cho các đa thức:
-A + B + C.
Tìm x, biết:
(2x - 3) - (x - 5) = (x + 2) - (x - 1)
(2x – 3) – (x – 5) = (x + 2) – (x – 1)
⇒ 2x – 3 – x + 5 = x + 2 – x + 1
⇒ x + 2 = 3
⇒ x = 3 – 2
⇒ x = 1
Vậy : x = 1
Tìm x, biết:
2(x - 1) - 5(x + 2) = -10
2(x – 1) – 5 (x + 2) = – 10
⇒ 2x – 2 – 5x – 10 = –10
⇒ -3x – 12 = – 10
⇒ – 3x = -10+12
⇒ -3x = 2
⇒ x = (-2)/3
Vậy : x = (-2)/3
Tìm hệ số a của đa thức P(x) = ax2 + 5x – 3, biết rằng đa thức này có một nghiệm là 1/2.
Tìm nghiệm của đa thức: P(x) = 3 – 2x.
Ta có P(x) = 0 khi 3 – 2x = 0
Hỏi đa thức Q(x) = x2 + 2 có nghiệm hay không? Vì sao?
Q(x) = x2 + 2 là đa thức không có nghiệm vì
x2 ≥ 0 với mọi x
(vì lũy thừa với số mũ chẵn của 1 số bất kỳ là 1 số không âm)
⇒ Q(x) = x2 + 2 > 0 với mọi x
Hay Q(x) = x2 + 2 ≠ 0 với mọi x.








