Bài 1: Các định nghĩa
Đề thi

Bài 1: Các định nghĩa

A
Admin
ToánLớp 1081 lượt thi
8 câu hỏi
1. Tự luận
• 1 điểm

Với hai điểm A, B phân biệt ta có được bao nhiêu vectơ có điểm đầu và điểm cuối là A hoặc B.

Xem đáp án

Với hai điểm A, B phân biệt ta có được 2 vectơ có điểm đầu và điểm cuối là A hoặc B

2. Tự luận
• 1 điểm

Hãy nhận xét về vị trí tương đối của các giá của các cặp vectơ sau: 

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

3. Tự luận
• 1 điểm

Khẳng định sau đúng hay sai:

Nếu ba điểm phân biệt A, B, C thẳng hàng thì hai vectơ AB→ và BC→ cùng hướng.

Xem đáp án

Khẳng định trên sai, chúng chỉ cùng phương, không cùng hướng.

4. Tự luận
• 1 điểm

Gọi O là tâm hình lục giác đều ABCDEF. Hãy chỉ ra các vectơ bằng vectơ OA→

Xem đáp án

Giải bài tập Toán 10 | Giải Toán lớp 10

Các vecto bằng vecto OA→ là: DO→,EF→ và CB→.

5. Tự luận
• 1 điểm

Cho ba vectơ a→, b→, c→ đều khác vectơ . Các khẳng định sau đúng hay sai?

a) Nếu hai vec tơ a→, b→ cùng phương với c→ thì a→ và b→ cùng phương.

b) Nếu a→, b→ cùng ngược hướng với c→ thì a→ và b→ cùng hướng.

Xem đáp án

a) Gọi Δ1, Δ2, Δ3 lần lượt là giá của ba vectơ a→, b→, c→

+ Vectơ a cùng phương với vectơ c ⇒ Δ1 //≡ Δ3

+ Vectơ b cùng phương với vectơ c ⇒ Δ2 //≡ Δ3

⇒ Δ1 //≡ Δ2

⇒ Vectơ a→ cùng phương với b→ (theo định nghĩa).

b) a→, b→ cùng ngược hướng với c→

⇒ a→, b→ đều cùng phương với c→

⇒ a→ và b→ cùng phương.

⇒ a→ và b→ chỉ có thể cùng hướng hoặc ngược hướng.

Mà a→ và b→ đều ngược hướng với c→ nên a→ và b→ cùng hướng.

6. Tự luận
• 1 điểm

Trong hình 1.4, hãy chỉ ra các vectơ cùng phương, cùng hướng, ngược hướng và các vectơ bằng nhau.

Giải bài 2 trang 7 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Xem đáp án

– Các vectơ cùng phương:

     a→ và b→ cùng phương

     u→ và v→ cùng phương

     x→, y→, w→ và z→ cùng phương.

– Các vectơ cùng hướng:

     a→ và b→ cùng hướng

     x→, y→ và z→ cùng hướng

– Các vectơ ngược hướng:

     u→ và v→ ngược hướng

     w→ ngược hướng với các vec tơ x→, y→ và z→

– Các vectơ bằng nhau: x→ = y→

7. Tự luận
• 1 điểm

Cho tứ giác ABCD. Chứng minh rằng tứ giác đó là hình bình hành khi và chỉ khi Giải bài 3 trang 7 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Xem đáp án

Giải bài 3 trang 7 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

Giải bài 3 trang 7 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

8. Tự luận
• 1 điểm

Cho lục giác đều ABCDEF có tâm O.

a) Tìm các vectơ khác vectơ O→ và cùng phương với vectơ OA→.

b) Tìm các vectơ bằng vectơ AB→.

Xem đáp án

Giải bài 4 trang 7 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

a) Các vectơ khác vectơ O→ và cùng phương với vectơ OA→ là:

Giải bài 4 trang 7 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10

b) Các vectơ bằng vectơ AB→ là:

Giải bài 4 trang 7 sgk Hình học 10 | Để học tốt Toán 10