97 bài tập Khoa học tự nhiên 9 Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim có lời giải (Phần 2)
56 câu hỏi
quặng manhetit
quặng bauxite.
quặng sphalerite.
quặng hematite.
Chọn B
Điện phân dung dịch AlCl3.
Cho Mg vào dung dịch Al2(SO4)3.
Cho CO dư đi qua Al2O3 nung nóng.
Điện phân Al2O3 nóng chảy có mặt cryolite.
Chọn D
Al.
Mg.
Ca.
Fe.
Chọn D
Ba, Au.
Al, Cr.
Mg, Cu.
Cu, Ag.
Chọn D
Điện phân dung dịch.
Điện phân nóng chảy.
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Chọn B
Điện phân dung dịch.
Điện phân nóng chảy.
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Chọn B
Dùng Zn đẩy AlCl3 ra khỏi muối.
Dùng CO khử Al2O3.
Điện phân nóng chảy Al2O3.
Điện phân dung dịch AlCl3.
Chọn C
Ca và Fe.
Mg và Zn.
Na và Cu.
Fe và Cu.
Chọn D
Zn, Mg, Fe.
Ni, Cu, Ca.
Fe, Ni, Zn.
Fe, Al, Cu.
Chọn C.
Al.
Cu.
Na.
Mg.
Chọn B
Ca.
Na.
Ag.
Fe.
Chọn D
Hg(NO3)2.
Zn(NO3)2.
Sn(NO3)2.
Pb(NO3)2.
Chọn A
thanh sắt có màu trắng hơi xám và dung dịch màu xanh nhạt.
thanh sắt có màu đỏ và dung dịch màu xanh nhạt dần.
thanh sắt có màu vàng và dung dịch có màu xanh nhạt.
thanh sắt có màu đỏ và dung dịch có màu xanh đậm.
Chọn B
Điện phân nóng chảy MgCl2.
Điện phân dung dịch MgSO4.
Cho kim loại K vào dung dịch Mg(NO3)2.
Cho kim loại Fe vào dung dịch MgCl2.
Chọn A
3.
1.
4.
2.
Chọn D
AgNO3.
HNO3.
Cu(NO3)2.
Fe(NO3)2.
Chọn A
Một học sinh tiến hành thí nghiệm : Nhúng một thanh đồng vào dung dịch AgNO3, sau một lúc nhúng tiếp một thanh sắt vào dung dịch này đến phản ứng hoàn toàn. Sau khi thí nghiệm kết thúc, học sinh đó rút ra các kết luận sau :
(I) Dung dịch thu được sau phản ứng có màu xanh nhạt.
(II) Khối lượng thanh đồng bị giảm sau phản ứng.
(III) Khối lượng thanh sắt tăng lên sau phản ứng.
Kết luận không đúng là
(I).
(II).
(III).
(I) (II) và (III).
Chọn A
Một học sinh đã đưa ra các phương án điều chế kim loại Mg như sau:
(1) Kết tủa Mg(OH)2 từ dung dịch MgCl2, nhiệt phân lấy MgO rồi khử bằng H2 ở nhiệt độ cao để điều chế Mg.
(2) Dùng kim loại mạnh đẩy Mg ra khỏi dung dịch MgCl2.
(3) Điện phân dung dịch MgCl2 để thu được Mg.
(4) Cô cạn dung dịch MgCl2, điện phân nóng chảy để thu được Mg.
Trong các phương án trên có bao nhiêu phương án có thể áp dụng để điều chế Mg?
1.
2.
3.
4.
Chọn A
Cho khí CO (dư) đi qua ống sứ nung nóng đựng hỗn hợp X gồm Al2O3, MgO, Fe3O4, CuO thu được chất rắn Y. Cho Y vào dung dịch NaOH (dư), khuấy kĩ, thấy còn lại phần không tan Z. Giả sử các phản ứng xảy ra hoàn toàn. Phần không tan Z gồm
MgO, Fe, Cu.
Mg, Fe, Cu.
MgO, Fe3O4 Cu.
Mg, FeO, Cu.
Chọn A
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân MgCl2 nóng chảy.
(b) Nhiệt phân hoàn toàn CaCO3.
(c) Cho kim loại Na vào dung dịch CuSO4 dư.
(d) Dẫn khí H2 dư đi qua bột CuO nung nóng.
Sau khi các phản ứng kết thúc, số thí nghiệm thu được kim loại là
3.
4.
1.
2.
Chọn D
nhôm với đồng.
sắt với carbon.
carbon với silicon.
sắt với nhôm.
Chọn B
Từ 2% đến 6%.
Dưới 2%.
Từ 2% đến 5%.
Trên 6%.
Chọn C
Trên 2%.
Dưới 2%.
Từ 2% đến 5%.
Trên 5%.
Chọn B
FeCl3.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO.
Chọn C
Fe(OH)3.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO.
Chọn B
Phản ứng tạo xỉ trong lò cao là
CaCO3 CaO + CO2.
CaO + SiO2 CaSiO3.
CaO + CO2 CaCO3.
CaSiO3 CaO + SiO2.
Chọn B
Làm tăng hàm lượng C có trong gang.
Làm giảm hàm lượng C có trong gang.
Làm giảm hàm lượng các nguyên tố C, Si, Mn… có trong gang.
Làm giảm hàm lượng của Fe có trong gang.
Chọn C
Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim.
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
Thép là hợp kim của Fe và C.
Nhìn chung hợp kim có những tính chất hoá học khác tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim.
Chọn D
gang trắng.
thép.
gang xám.
inox.
Chọn B
Những hợp kim nhẹ, bền, chịu được nhiệt độ cao, áp suất cao.
Những hợp kim không gỉ, có tính dẻo cao.
Những hợp kim có tính cứng cao.
Những hợp kim có tính dẫn điện tốt.
Chọn A
Hợp kim có tính dẫn điện.
Hợp kim có tính dẫn nhiệt.
Hợp kim có tính dẻo.
Hợp kim mềm hơn so với các kim loại thành phần.
Chọn D
Mg.
Al.
Mn.
Cu.
Chọn
nhẹ và bền.
độ cứng cao.
khó bị gỉ.
dẫn điện tốt.
Chọn C
nhẹ và bền.
độ cứng cao.
khó bị gỉ.
dẫn điện tốt
Chọn A
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác.
Không có tính dẫn điện, dẫn nhiệt, tính dẻo và ánh kim.
Hay bị gỉ, mềm, chịu nhiệt tốt, chịu ma sát tốt.
Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa hai kim loại cơ bản.
Chọn A
dung dịch NaOH.
dung dịch HCl.
dung dịch H2SO4.
dung dịch MgCl2.
Chọn A
Cho các thí nghiệm:
(a) Điện phân nóng chảy Al2O3.
(b) Cho CO qua Fe2O3, đun nóng.
(c) Cho H2 qua MgO, đun nóng.
(d) Cho Fe tác dụng với dung dịch CuSO4.
(e) Cho K vào dung dịch FeCl2.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn?
1.
2.
3.
4.
Chọn C
Cho các thí nghiệm sau:
(a) Điện phân nóng chảy NaCl.
(b) Cho H2 qua Fe3O4, đun nóng.
(c) Cho CO qua ZnO, đun nóng.
(d) Cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl2.
(e) Cho Cu tác dụng với dung dịch AgNO3.
Có bao nhiêu thí nghiệm thu được kim loại sau khi phản ứng kết thúc.
1.
2.
3.
4.
Chọn D
1.
2.
3.
4.
Chọn B
4.
3.
2.
1.
Chọn B
4.
3.
2.
1.
Chọn A
0,72.
1,35.
0,81.
1,08.
Chọn D
28 g.
26 g.
24 g.
22 g.
Chọn B
7 gam.
14,4 gam.
5,6 gam.
28,8 gam.
Chọn B
5,6 gam.
0,056 gam.
0,56 gam.
Đáp án khác.
Chọn C
13,2%.
12%.
7,8%.
6%.
Chọn C
5,0.
10,0.
7,2.
15,0.
Chọn B
FeC.
FeC2.
FeC3.
Fe3C.
Chọn D
Cu3Zn2.
Cu2Zn3.
Cu2Zn.
CuZn2.
Chọn A
81% Al và 19% Ni.
82% Al và 18% Ni.
83% Al và 17% Ni.
84% Al và 16% Ni.
Chọn B
150 mL.
75 mL.
60 mL.
30 mL.
Chọn A
1127.
1337.
985.
1280.
Chọn A
7.
8.
9.
10.
Chọn B
2400.
3600.
1200.
4800.
Chọn B
Một vết nứt trên đường ray tàu hỏa có thể tích 6,72 cm3. Dùng hỗn hợp tecmit (Al và Fe2O3 theo tỉ lệ mol tương ứng 2: 1) để hàn vết nứt trên. Biết: lượng Fe cần hàn cho vết nứt bằng 79% lượng Fe sinh ra; khối lượng riêng của sắt là 7,9 gam/cm3 ; chỉ xảy ra phản ứng khử Fe2O3 thành Fe với hiệu suất của phản ứng bằng 96%. Khối lượng của hỗn hợp tecmit tối thiểu cần dùng là
116,88 gam.
133,75 gam.
105,66 gam.
128,40 gam.
Chọn B
10932.
19945.
9856.
12576.
Chọn A








