Trắc nghiệm Tách kim loại và việc sử dụng hợp kim lớp 9 (có đáp án)
15 câu hỏi
Nguyên liệu chính dùng để sản xuất nhôm là
quặng maghetite.
quặng bauxite.
quặng sphalerite.
quặng hematite.
Đáp án đúng là: B
Trong công nghiệp Al được sản xuất bằng phương pháp điện phân aluminium (thành phần chính của quặng bauxite) nóng chảy.
Kim loại nào dưới đây có thể được điều chế bằng cách dùng CO khử oxide kim loại tương ứng ở nhiệt độ cao?
Al.
Mg.
Ca.
Fe.
Đáp án đúng là: D
Các kim loại hoạt động trung bình như Fe, Zn,…có thể dùng các chất khử như CO tác dụng với oxide kim loại ở nhiệt độ cao.
Trong công nghiệp, kim loại kiềm và kim loại kiềm thổ được điều chế bằng phương pháp nào sau đây?
Điện phân dung dịch.
Điện phân nóng chảy.
Thủy luyện.
Nhiệt luyện.
Đáp án đúng là: A
Phương pháp điện phân nóng chảy được áp dụng để điều chế các kim loại hoạt động hóa học mạnh như Na, Ca, Mg, Al,…
Những kim loại nào sau đây có thể được điều chế từ oxide bằng phương pháp nhiệt luyện nhờ chất khử CO?
Zn, Mg, Fe.
Ni, Cu, Ca.
Fe, Ni, Zn.
Fe, Al, Cu.
Đáp án đúng là: C
CO khử được các oxide của kim loại sau Al.
Kim loại M có thể điều chế được bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân. Kim loại M là kim loại nào trong các kim loại sau?
Al.
Cu.
Na.
Mg.
Đáp án đúng là: B
Kim loại Cu có thể điều chế bằng tất cả các phương pháp như thủy luyện, nhiệt luyện, điện phân (cụ thể là điện phân dung dịch).
Nhúng thanh Fe vào dung dịch CuSO4, sau một thời gian quan sát thấy:
thanh sắt có màu trắng hơi xám và dung dịch màu xanh nhạt.
thanh sắt có lớp chất rắn màu đỏ bám vào và dung dịch có màu xanh nhạt dần.
thanh sắt có màu vàng và dung dịch có màu xanh nhạt.
thanh sắt có màu đỏ và dung dịch có màu xanh đậm.
Đáp án đúng là: B
Do xảy ra phản ứng: 
Sau phản ứng có kim loại Cu màu đỏ bám vào bề mặt thanh Fe, dung dịch sau phản ứng có nồng độ CuSO4 giảm làm màu xanh nhạt dần.
Gang và thép là hợp kim của
nhôm với đồng.
sắt với carbon.
carbon với silicon.
sắt với nhôm.
Đáp án đúng là: B
Gang và thép là hai hợp kim quan trọng của sắt với carbon và một số nguyên tố khác.
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một lượng nhỏ các nguyên tố khác như: Si, Mn, S,… trong đó hàm lượng carbon chiếm:
Từ 2% đến 6%.
Dưới 2%.
Từ 2% đến 5%.
Trên 6%.
Đáp án đúng là: C
Gang là hợp kim của sắt với carbon và một số nguyên tố khác trong đó C chiếm hàm lượng từ 2% đến 5%.
Quặng hematite chứa
FeCl3.
Fe2O3.
Fe3O4.
FeO.
Đáp án đúng là: B
Quặng hematite chứa thành phần chính là Fe2O3 .
Nguyên tắc sản xuất thép là
làm tăng hàm lượng C có trong gang.
làm giảm hàm lượng C có trong gang.
làm giảm hàm lượng các nguyên tố C, Si, Mn… có trong gang.
làm giảm hàm lượng của Fe có trong gang.
Đáp án đúng là: C
Nguyên tắc sản xuất thép là làm giảm các tạp chất C, Si, Mn,… trong gang bằng cách chuyển chúng thành các oxide và loại bỏ chúng.
Cho các phát biểu sau:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Tính chất của hợp kim phụ thuộc vào thành phần của các đơn chất tham gia hợp kim và cấu tạo mạng tinh thể của hợp kim. |
|
|
b. Hợp kim là vật liệu kim loại có chứa một kim loại cơ bản và một số kim loại hoặc phi kim khác. |
|
|
c. Thép là hợp kim của Al và C. |
|
|
d. Nhìn chung hợp kim có những tính chất hoá học khác tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng.
b – Đúng.
c – Sai. Thép là hợp kim của Fe và C.
d – Sai. Vì hợp kim có những tính chất hóa học giống tính chất của các chất tham gia tạo thành hợp kim.
Cho các phát biểu:
Phát biểu | Đúng | Sai |
a. Kim loại Na được điều chế bằng cách điện phân nóng chảy NaCl. |
|
|
b. Cho H2 qua Fe3O4 đun nóng có thể thu được kim loại Fe. |
|
|
c. Cho Cu tác dụng với dung dịch FeCl2 thu được kim loại Fe. |
|
|
d. Cho CO dư đi qua hỗn hợp gồm Al2O3, MgO và CuO sau phản ứng thu được chất rắn gồm Al2O3, MgO và Cu. |
|
|
Hướng dẫn giải
a – Đúng
b – Đúng.
c – Sai. Vì Cu hoạt động hóa học yếu hơn Fe nên không tác dụng với dung dịch FeCl2.
d – Đúng. CO chỉ khử được oxide của những kim loại đứng sau Al.
Khử hoàn toàn 17,6 gam hỗn hợp gồm Fe, FeO, Fe2O3 cần 4,958 lít H2 (đkc). Tính khối lượng Fe thu được?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 14,4 gam.
Giải thích:
nH2=4,95824,79=0,2molnH2O=nH2=0,2mol
Theo định luật bảo toàn khối lượng ta có: 17,6+0,2.2=mFe+mH2O
Vậy mFe = 17,6 + 0,2.2 – 0,2.18 = 14,4 gam.
Cho dần bột sắt vào 50 mL dung dịch CuSO4 0,2M, khuấy nhẹ cho tới khi dung dịch mất màu xanh. Lượng mạt sắt đã phản ứng là bao nhiêu gam?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: 0,56 gam.
Giải thích:

Vậy mFe = 0,01. 56 = 0,56 gam
Một loại đồng thau có chứa 59,63% Cu và 40,37% Zn. Hợp kim này có cấu tạo tinh thể của hợp chất hoá học giữa đồng và kẽm. Xác định công thức hoá học của hợp kim?
Đáp án: ……………………………………………………………………………
Hướng dẫn giải
Đáp án đúng là: Cu3Zn2.
Giải thích:
Đặt công thức hóa học của hợp kim là CuxZny
Ta có x: y = 
Vậy công thức hóa học của hợp kim là Cu3Zn2.





