80 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại cơ bản (P4)
20 câu hỏi
Cho các cặp kim loại nguyên chất tiếp xúc trực tiếp với nhau: Fe và Pb; Fe và Zn; Fe và Sn; Fe và Ni. Khi nhúng các cặp kim loại trên vào dung dịch axit, số cặp kim loại trong đó Fe bị phá huỷ trước là
1
3
2
4
Đáp án B.
Fe và Pb sắt bị phá hủy trước
Fe và Zn kẽm bị phá hủy trước
Fe và Sn sắt bị phá hủy trước
Fe và Ni sắt bị phá hủy trước
Kim loại M bị ăn mòn điện hoá học khi tiếp xúc với sắt trong không khí ẩm. M có thể là
Bạc
Đồng
Chì
Kẽm
Đáp án D.
Kim loại M bị ăn mòn điện hoá học khi tiếp xúc với sắt trong không khí ẩm M phải đứng trước sắt M: Zn
Trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa là
Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 loãng và lượng nhỏ CuSO4
Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 và H2SO4 loãng
Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3
Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng
Đáp án A.
Nhúng thanh Fe vào dung dịch chứa hỗn hợp H2SO4 loãng và lượng nhỏ CuSO4; ăn mòn điện hóa
Nhúng thanh Fe vào dung dịch hỗn hợp Fe2(SO4)3 và H2SO4 loãng; ăn mòn hóa học
Nhúng thanh Fe vào dung dịch Fe2(SO4)3; ăn mòn hóa học
Nhúng thanh Fe vào dung dịch H2SO4 loãng; ăn mòn hóa học
Kim loại nào sau đây có tính khử mạnh nhất?
Fe
K
Mg
Al
Đáp án B.
Từ trái sang phải trong dãy điện hóa tính khử kim loại giảm dần.
Thứ tự từ trái sang phải các kim loại trong các đáp án trong dãy điện hóa: K, Mg, Al, Fe.
Cho các nửa phản ứng:
Số nửa phản ứng xảy ra ở catot trong quá trình điện phân là:
4
5
6
3
Đáp án D.
Ở catot trong quá trình điện phân là xảy ra quá trình khử (quá trình nhận e)
Số nửa phản ứng xảy ra ở catot trong quá trình điện phân là: 1, 3, 6.
Ở nhiệt độ cao, khí CO khử được các oxit nào sau đây:
Fe2O3 và CuO
Al2O3 và CuO
MgO và Fe2O3
CaO và MgO
Đáp án A.
Khí CO chỉ khử được oxit của kim loại đứng sau Al trong dãy điện hóa. Chỉ đáp án A phù hợp.
Điện phân dung dịch chứa HCl, NaCl, FeCl3 (điện cực trơ, có màng ngăn). Đồ thị nào sau đây biểu diễn đúng sự biến thiên pH của dung dịch theo thời gian (bỏ qua sự thuỷ phân của muối)?




Đáp án B.
Cho 2,24 lit đktc khí CO đi từ từ qua một ống sứ nung nóng chứa m gam hỗn hợp MgO, Fe2O3, CuO. Sau phản ứng thu được (m - 0,8) gam chất rắn và hỗn hợp khí X. Tính tỷ khối hơi của X so với H2.
14
18
12
24
Đáp án B.
Điện phân (điện cực trơ) dung dịch X chứa 0,2 mol CuSO4; 0,12 mol Fe2(SO4)3 và 0,44 mol NaCl bằng dòng điện có cường độ 2 ampe. Thể tích khí (đktc) thoát ra ở anoot sau 26055 giây điện phân là:
5,936 lít
9,856 lít
5,488 lit
4,928 lit
Đáp án C
Cho Fe phản ứng với dd HNO3 đặc, nóng thu được một chất khí màu nâu đỏ. Chất khí đó là:
N2
NH3
NO2
N2O
Đáp án C
Hướng dẫn
Khí màu nâu đỏ là NO2.
Có thể dùng axit nào sau đây để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm: Al, Fe, Cu, Ag?
HCl
HNO3 loãng
H2SO4 loãng
H2SO4 đặc nguội
Đáp án B
Hướng dẫn
A,C sai: HCl và H2SO4 loãng không hòa tan được kim loại đứng sau H trong dãy hoạt động hóa học như Cu, Ag
D sai: H2SO4 đặc nguội không hòa tan được Al, Fe (Al, Fe bị thụ động hóa trong H2SO4 đặc nguội và HNO3 đặc nguội)
Cho sơ đồ sau:
Số phương trình phản ứng oxi hóa - khử trong dãy là:
3
4
5
6
Đáp án B
Hướng dẫn Những phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa là phản ứng oxi hóa – khử (1,3,5,6)
Phương trình phản ứng nào sau đây viết sai?
![]()
![]()
![]()
![]()
Đáp án A
Hướng dẫn
Để khử ion Fe3+ trong dung dịch thành ion Fe2+ có thể dùng dư chất nào sau đây?
Mg
Cu
Ba
Na
Đáp án B
Hướng dẫn
Nguyên tử 23Z có cấu hình e là: 1s22s22p63s1. Z có
11 nơtron, 12 proton
11 proton, 12 nơtron
13 proton, 10 nơtron
11 proton, 12 electron
Đáp án B
Hướng dẫn Nguyên tử Z có số khối A = 23, số proton = số electron = 11
=> Số nơtron = A - Z = 23 - 11 = 12
Cho sơ đồ chuyển hóa sau:
Công thức của X, Y, Z lần lượt là:
Cl2, AgNO3, MgCO3
Cl2, HNO3, CO2
HCl, HNO3, NaNO3
HCl, AgNO3, (NH4)2CO3
Đáp án D
Hướng dẫn
Cho sơ đồ sau:
FeS2 → X → Y → Z → Fe
Các chất X, Y, Z lần lượt là:
FeS, Fe2O3, FeO
Fe3O4, Fe2O3, FeO
Fe2O3, Fe3O4, FeO
FeO, Fe3O4, Fe2O3
Đáp án C
Hướng dẫn
Có thể dùng dung dịch muối nào sau đây để hòa tan hoàn toàn hỗn hợp gồm: Al, Fe, Pb, Cu?
Cu(NO3)2
Pb(NO3)2
AgNO3
Al(NO3)3
Đáp án C
Hướng dẫn
Kim loại mạnh đẩy kim loại yếu ra khỏi dung dịch muối của chúng
Nên chọn muối của KL yếu nhất là AgNO3
Chất nào sau đây có thể oxi hóa Zn thành Zn2+?
Fe
Ag+
Al3+
Ca2+
Đáp án B
Hướng dẫn
Zn + 2Ag+ → Zn2+ + 2Ag
(KL mạnh đẩy KL yếu ra khỏi dung dịch muối)
Nung nóng từng cặp chất sau trong bình kín:
(1) H2(k) + CuO(r) ;
(2) C (r) + KClO3;
(3) Fe (r) + O2 (r)
(4) Mg(r) + SO2(k);
(5) Cl2 (k) + O2(k);
(6) K2O ( r ) + CO2(k)
Số trường hợp có phản ứng hóa học xảy ra là:
4
2
3
5
Đáp án D
Hướng dẫn







