100 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại nâng cao(P4)
Đề thi

100 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại nâng cao(P4)

A
Admin
Hóa họcLớp 1260 lượt thi
25 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan hết 15,0 gam hỗn hợp X gồm Fe; Fe3O4; FeCO3 và Fe(NO3)2 trong dung dịch chứa NaHSO4 và 0,16 mol HNO3 thu được dung dịch Y và hỗn hợp khí Z gồm CO2 và NO (tỉ lệ mol tương ứng 1 : 4). Dung dịch Y hòa tan tối đa 8,64 gam bột Cu, thấy thoát ra 0,03 mol khí NO. Nếu cho dung dịch Ba(OH)2 dư vào Y, thu được 154,4 gam kết tủa. Biết các phản ứng xảy ra hoàn toàn và khí NO là sản phẩm khử duy nhất của cả quá trình. Phần trăm khối lượng của Fe đơn chất trong hỗn hợp X là:

48,80%

33,60%

37,33%

29,87%

Xem đáp án

Đáp án C.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

X là hỗn hợp gồm Mg và MgO (trong đó Mg chiếm 60% khối lượng). Y là dung dịch gồm H2SO4 và NaNO3. Cho 6 gam X tan hoàn toàn vào Y, thu được dung dịch Z (chỉ chứa ba muối trung hòa) và hỗn hợp hai khí (gồm khí NO và 0,04 mol H2). Cho dung dịch BaCl2 dư vào Z, thu được m gam kết tủa. Biết Z có khả năng tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,44 mol NaOH. Giá trị của m  là

55,92.

25,2.

46,5.

53,6.

Xem đáp án

Đáp án A.

blobid0-1654573453.png

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Bảng dưới đây ghi lại hiện tượng khi làm thí nghiệm với các chất sau ở dạng dung dịch nước: X, Y, ZT:

Các chất X, Y, ZT lần lượt là

MgCl2, CrCl3, AlCl3,KCl

CrCl3, AlCl3, MgCl2, KCl

CrCl3, MgCl2, KCl, AlCl3

AlCl3, CrCl3, MgCl2, KCl.

Xem đáp án

Đáp án D

X là AlCl3 do kết tủa tạo ra là Al(OH)3 sau đó bị kiềm hoà tan tạo NaAlO2. NaAlO2 không tác dụng với nước brom.

Y là CrClvì tạo kết tủa Cr(OH)3, kết tủa này tan tạo NaCrO2. NaCrO2 tác dụng với nước brom tạo Na2CrO4màu vàng.

T phải là KCl vì nó không phản ứng ở 2 thí nghiệm.

Vậy Z là MgCl2.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hình vẽ sau do một học sinh vẽ để mô tả lại thí nghiệm ăn mòn điện hóa học khi cắm hai lá Cu và Zn (được nối với nhau bằng một dây dẫn) vào dung dịch H2SO4 loãng. Trong hình vẽ bên chi tiết nào chưa đúng?

Bề mặt hai thanh Cu và Zn.

Chiều dịch chuyển của electron trong dây dẫn.

Ký hiệu các điện cực.

Hiện tượng xảy ra trên điện cực Zn.

Xem đáp án

Đáp án C

A, B, D  đúng. C sai vì do Zn ở cực âm, Cu ở cực dương

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành các thí nghiệm sau:

(a) Cho Mg vào dung dịch Fe2(SO4)3 dư.

(b) Sục khí Cl2 vào dung dịch FeCl2.

(c) Dẫn khí H2 dư qua bột CuO nung nóng.

(d) Cho Na vào dunh dịch CuSO4 dư.

(e) Nhiệt phân AgNO3.                                                       

(g) Đốt FeS2 trong không khí.

(h) Điện phân dung dịch CuSO4 với điện cực trơ.

Sau khi kết thúc các pahrn ứng, số thí nghiệm thu được kim loại là

5.

3.

4.

2.

Xem đáp án

Đáp án B.

(a) Mg + Fe2(SO4)3  → MgSO4 + 2FeSO4

(b) Cl2 + 2FeCl2 → 2FeCl3

(c) H2 + CuO to Cu + H2O

(d) 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

CuSO4 + 2NaOH      → Na2SO4 +Cu(OH)2

(e) 2AgNO3 to 2Ag + 2NO2 + O2

(g) 4FeS2 + 11O2 to 2Fe2O3 +8SO2

(h) 2CuSO4 + 2H2đpdd 2Cu↓ + 2H2SO4 + O2

→ Có 3 thí nghiệm thu được kim loại là (c), (e), (h)

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Thực hiện các thí nghiệm sau: 

(1) Cho kim loại Fe nguyên chất vào dung dịch CuSO4

(2) Cho lá kim loại Al nguyên chất vào dung dịch HNO3 đặc, nguội. 

(3) Đốt dây kim loại Mg nguyên chất trong khí Cl2

(4) Cho lá hợp kim Fe – Cu vào dung dịch H2SO4 loãng.

Số thí nghiệm xảy ra phản ứng ăn mòn kim loại là

1

4

2

3.

Xem đáp án

Đáp án D.

(1) Thỏa mãn: ban đầu Fe bị ăn mòn hóa học: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓.

Cu sinh ra bám trực tiếp lên Fe  xảy ra ăn mòn điện hóa đồng thời với ăn mòn hóa học.

(2) Không thỏa vì Al bị thụ động trong HNO3 đặc, nguội.

(3) Thỏa mãn vì Mg + Cl2 to  MgCl2.

(4) Thỏa mãn vì Fe bị ăn mòn điện hóa.

 chỉ có (2) không thỏa  chọn D.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các cặp chất với tỉ lệ số mol tương ứng như sau :

(a) Fe3O4 và Cu (1:1)

(b) Na và Zn (1:1)

(c) Zn và Cu (1:1)

(d) Fe2(SO4)3 và Cu (1:1)

(e) FeCl2 và Cu (2:1)

(g) FeCl3 và Cu (1:1)

Số cặp chất tan hoàn toàn trong một lượng dư dung dịch HCl loãng nóng là

2

5

3

4

Xem đáp án

Đáp án C.

Xét từng thí nghiệm:

(a) Fe3O4 + 8HCl → FeCl2 + 2FeCl3 + 4H2O

Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

Với tỉ lệ 1 : 1,thì hh Fe3O4 và Cu tan hết trong dd HCl loãng, nóng dư.

(b) Na + H2O → NaOH + 1/2H2

Zn + 2NaOH → Na2ZnO2 + H2

Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

(c) Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2

Cu không tan trong muối và HCl

(d) Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4

Tỉ lệ 1:1, các chất tan hết trong dd HCl

(e) Cu không tan trong HCl và FeCl2

(g) 2FeCl3 + Cu → 2FeCl2 + CuCl2

       1 mol → 0,5 mol còn dư 0,5 mol Cu không tan trong HCl.

Vậy các thí nghiệm thỏa mãn: a), b), d).

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho 24,3 gam bột Al vào 225 ml dung dịch hỗn hợp NaNO3 1M và NaOH 3M khuấy đều cho đến khi khí ngừng thoát ra thì dừng lại và thu được V lít khí (ở đktc).Giá trị của V là:

11,76 lít

9,072 lít

13,44 lít

15,12 lít

Xem đáp án

Đáp án D.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan 12,8 gam bột Cu trong 200 ml dung dịch hỗn hợp KNO3 0,5M và H2SO4 1M. Thể tích khí NO (sản phẩm khử duy nhất) thoát ra ở đktc là

2,24 lít.

2,99 lít.

4,48 lít.

11,2 lít.

Xem đáp án

Đáp án A.

         3Cu +   2NO3- +   8H+ à 3Cu2+ + 2NO + 4H2

 

   BĐ:   0,2       0,1         0,4

   PƯ:   0,15  ß 0,1   à0,4     à                0,1

   DƯ:   0,05     0        0                                0,1

è VNO = 0,1.22,4 = 2,24 lit

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hòa tan m gam bột Al vào lượng dư dung dịch hỗn hợp của NaOH và NaNO3 thấy xuất hiện 6,72 lít (đkc) hỗn hợp khí NH3 và H2 với số mol bằng nhau. Khối lượng m bằng:

6,72 gam.

7,59 gam.

8,10 gam.

13,50 gam.

Xem đáp án

Đáp án D.

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho hỗn hợp gồm 1,12 gam Fe và 1,92 gam Cu vào 400 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm H2SO4 0,5M và NaNO3 0,2M. Sau khi các phản ứng xảy ra  hoàn toàn, thu được dung dịch X và khí NO (sản phẩm khử duy nhất). Cho V ml dung dịch NaOH 1M vào dung dịch X thì lượng kết tủa thu được là lớn nhất. Giá trị tối thiểu của V là:

360 ml

240 ml

400 ml

120 ml

Xem đáp án

Đáp án A.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Đem điện phân 200ml dung dịch NaCl 2M (d = 1,1g/ml) với điện cực bằng than có màng ngăn xốp và dung dịch luôn luôn được khuấy đều. Khí ở catot thoát ra 22,4 lít khí đo ở điều kiện tiêu chuẩn thì ngừng điện phân. Cho biết nồng độ phần trăm của dung dịch NaOH sau điện phân:

8,38 %

54,42%

16,64%

8,32%

Xem đáp án

Đáp án A

mdung dịch = 200.1,1 = 220 (g); nNaOH = nNaCl = 0,2.2 = 0,4 (mol)

dễ thấy khí thoát ra ở catot là H2 với số mol  = 1 (mol)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tiến hành điện phân (với điện cực Pt) 200 gam dung dịch NaOH 10% đến khi dung dịch NaOH trong bình có nồng độ 25 % thì ngừng điện phân. Thể tích khí (ở đktc) thoát ra ở anot và catot lần lượt là:

149,3 lít và 74,7 lít

156,8 lít và 78,4 lít

78,4 lít và 156,8 lít

74,7 lít và 149,3 lít

Xem đáp án

Đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Sau một thời gian điện phân 200 ml dung dịch CuSO4 (d = 1,25 g/ml) với điện cực graphit (than chì) thấy khối lượng dung dịch giảm 8 gam. Để làm kết tủa hết ion Cu2+ còn lại trong dung dịch sau điện phân cần dùng 100 ml dung dịch H2S 0,5 M. Nồng độ phần trăm của dung dịch CuSO4 ban đầu là:

12,8 %

9,6 %

10,6 %

11,8 %

Xem đáp án

Đáp án B

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân hòa toàn 2,22 gam muối clorua kim loại ở trạng thái nóng chảy thu được 448 ml khí (ở đktc) ở anot. Kim loại trong muối là:

Na

Ca

K

Mg

Xem đáp án

Đáp án B

Khí thoát ra ở anot chính là Clo với số mol bằng: nClo = 0,02 (mol)

Tại catot: Mn+ + ne → M

Theo định luật bảo toàn khối lượng mM = mmuối – mClo = 2,22 – 0,02.71 = 0,8 (gam)

Tại anot: 2Cl → Cl2 + 2e

 nM = 0,8M 

Theo định luật bảo toàn e ta có: 0,8M.n=0,02.2 M = 20.n n = 2 và M là Ca.

(hoặc có thể viết phương trình điện phân MCln đpncM +n2 Cl2 để tính)

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau :

(a)  Kim loại kiềm là những nguyên tố nhóm s

(b) Các kim loại kiềm có cấu trúc mạng tinh thể lập phương tâm khối.

(c) Các kim loại kiềm mềm do liên kết kim loại trong tinh thể yếu

(d) Ứng dụng kim loại xexi dùng làm tế bào quang điện 

(e) Phương pháp thường dùng để điều chế kim loại kiềm là điện phân nóng chảy muối halogenua của kim loại kiềm.

Số phát biểu đúng là :

5

2

4

3

Xem đáp án

Đáp án A.

Cả 5 phát biểu đều đúng

17. Trắc nghiệm
1 điểm

So sánh độ dẫn điện của hai dây dẫn bằng đồng tinh khiết, có khối lượng bằng nhau. Dây thứ nhất chỉ có một sợi. Dây thứ hai gồm một bó hàng trăm sợi nhỏ. Độ dẫn điện của hai dây dẫn là

không so sánh được.

dây thứ hai dẫn điện tốt hơn.

dây thứ nhất dẫn điện tốt hơn.

bằng nhau.

Xem đáp án

Đáp án A.

 R=ρlS với R là điện trở, S là tiết diện ngang, l là chiều dài của khối vật dẫn, ρlà điện trở suất của chất.

Do không cho chiều dài của 2 dây  không thể so sánh được độ dẫn điện  chọn A.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Kim loại nào sau đây phản ứng được với cả hai dung dịch là dung dịch FeSO4 và dung dịch H2SO4 đặc, nguội?

Na.

Al.

Fe.

Cu.

Xem đáp án

Đáp án A

+ Al, Fe bị thụ động với dung dịch H2SO4 đặc, nguội → B, C sai.

+ Cu không phản ứng với dung dịch FeSO4 (ngược quy tắc α) → D sai.

+ Na phản ứng được với cả 2 dung dịch có thể theo các phản ứng sau:

          2Na + 2H2O + FeSO4 → Fe(OH)2 + H2 + Na2SO4

          8Na + 5H2SO4 đặc → 4Na2SO4 + H2S + 4H2O

(Có thể có sản phẩm khử khác như SO2, S tùy vào điều kiện phản ứng và sau khi H2SO4 hết có thể Na tiếp tục phản ứng với H2O)

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau:

(1) Các oxit của kim loại kiềm phản ứng với CO tạo thành kim loại.

(2) Các kim loại Ag, Fe, Cu và Mg đều được điều chế được bằng phương pháp điện phân dung dịch.

(3) Các kim loại Mg, K và Fe đều khử được ion Ag+ trong dung dịch thành Ag.

(4) Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư, thu được dung dịch chứa 3 muối.

Số phát biểu đúng là

4.

1.

3.

2.

Xem đáp án

Đáp án B

+ Các oxit của kim loại kiềm đứng trước Al không bị khử bởi CO → 1 sai

+ Mg chỉ được điều chế bằng phương pháp điện phân nóng chảy → 2 sai

+ K không khử ion Ag+ thành Ag mà khử nước → 3 sai

+ Cho Cu vào dung dịch FeCl3 dư thì xảy ra phản ứng : Cu + 2FeCl3 → CuCl2 + 2FeCl2

→ thu được 3 muối : CuCl2, FeCl2 và FeCl3 dư → 4 đúng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Dẫn khí CO (dư) đi qua hỗn hợp gồm Al2O3, FeO, CuO ở nhiệt độ cao đến phản ứng hoàn toàn thu được chất rắn X. Để hòa tan hết X có thể dùng dung dịch (loãng, dư) nào sau đây?

NaOH.

Fe2(SO4)3.

H2SO4.

HNO3.

Xem đáp án

Đáp án D.

CO chỉ khử được các oxit kim loại sau Al → Rắn X là Al2O3, Fe, Cu.

+ Dùng dung dịch NaOH chỉ hòa tan được Al theo phản ứng: 2Al + 2NaOH + 2H2O → NaAlO2 + 3H2

+ Dùng dung dịch Fe2(SO4)3 chỉ hòa tan được Fe và Cu theo các phản ứng:

          Fe2(SO4)3 + Fe → 3FeSO4

          Fe2(SO4)3 + Cu → 2FeSO4 + CuSO4

+ Dùng H2SO4 loãng chỉ hòa tan được Al2O3 và Fe theo các phản ứng:

          Al2O3 + 3H2SO4 → Al2(SO4)3 + 3H2O

+ Dùng dung dịch HNO3 loãng có thể hòa tan hoàn toàn rắn X theo các phản ứng:

          Al2O3 + 6HNO3 → 2Al(NO3)3 + 3H2O

          Fe + 4HNO3 → Fe(NO3)3 + NO + 2H2O

          3Cu + 8HNO3 → 3Cu(NO3)2 + 2NO + 4H2O

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi không có không khí, hai kim loại nào sau đây đều tác dụng với HCl trong dung dịch theo cùng tỉ lệ số mol?

Na và Mg.

Fe và Al.

Na và Zn

Fe và Mg.

Xem đáp án

Đáp án D.

Phản ứng của Fe và Mg với HCl có cùng tỉ lệ mol kim loại/HCl là 1/2, cụ thể :

        Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

         Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện phân dung dịch NaCl có màng ngăn. Nhận xét nào sau đây là đúng?

Ở catot xảy ra sự khử ion kim loại Natri.

Ở anot xảy ra sự oxi hóa H2O.

Ở anot sinh ra khí H2.

Ở catot xảy ra sự khử nước.

Xem đáp án

Đáp án D.

Do ion Na+ không bị điện phân trong dung dịch  tại catot chỉ xảy ra sự khử H2O.

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho các phát biểu sau

(1) Các kim loại Fe, Ni, Zn đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch muối của nó.

(2) Trong dung dịch Na, Fe đều khử được AgNO3 thành Ag.

(3) Cho Fe vào dung dịch FeCl3 dư sau phản ứng thu được dung dịch chứa hai muối.

(4) Hỗn hợp Na và Al có thể tan hoàn toàn trong nước.

(5) Tính oxi hóa của Ag+ > Fe3+ > Cu2+ > Fe2+.

Tổng số phát biểu đúng là

2.

3.

4.

5.

Xem đáp án

Đáp án C

(1) Đúng vì các kim loại sau Al trong dãy điện hóa đều có thể điều chế bằng phương pháp điện phân dung dịch.

(2) Sai vì Na không khử được AgNO3 do tác dụng với H2O trước.

(3) Đúng vì: Fe + 2FeCl3 → 3FeCl2  dung dịch chứa 2 muối là FeCl2 và FeCl3 dư.

(4) Đúng vì nếu với tỉ lệ thích hợp thì: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2↑ ; 2NaOH + 2Al + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2↑.

(5) Đúng.

 chỉ có (2) sai

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho thứ tự trong dãy điện hóa của một cặp oxi hóa- khử như sau Al3+/Al; Zn2+/Zn; Fe2+/Fe; Pb2+/Pb; Ag+/Ag. Phát biểu nào sau đây là đúng ?

Nguyên tử Pb có thể khử Zn2+ trong dung dịch.

Nguyên tử Ag có thể khử Zn2+ trong dung dịch.

Nguyên tử Fe có thể khử Zn2+ trong dung dịch.

Nguyên tử Al có thể khử Zn2+ trong dung dịch.

Xem đáp án

Đáp án D

Dựa vào dãy điện hóa, kim loại đứng trước (từ Al) có thể đẩy kim loại đứng sau ra khỏi muối của nó.

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Có 5 kim loại là Mg, Ba, Zn, Fe, Ag. Chỉ dùng thêm dung dịch H2SO4 loãng thì có thể nhận biết được các kim loại

Mg, Ba, Zn, Fe

Mg, Ba, Zn, Fe, Ag

Mg, Ba, Zn

Mg, Ba, Cu

Xem đáp án

Đáp án B.

Dùng H2SO4 loãng :

+) Kết tủa + bọt khí : Ba

+) Kết tủa : Ag

+) Tan + bọt khí : Mg, Zn, Fe

Cho Ba dư vào 3 bình chưa nhận được

+) Kết tủa trắng hóa nâu khoài không khí => Fe

+) Kết tủa trắng :Mg và Zn

Cho Ba dư vào dung dịch H2SO4 => lọc kết tủa => chỉ còn dung dịch Ba(OH)2

Cho 2 kim loại chưa nhận được vào :

+) Kim loại tan + khí : Zn

+) kết tủa : Mg