80 câu trắc nghiệm Đại cương về kim loại cơ bản (P3)
20 câu hỏi
Biết rằng ion Pb2+ trong dung dịch oxi hóa được Sn. Khi nhúng hai thanh kim loại Pb và Sn được nối với nhau bằng dây dẫn điện vào một dung dịch chất điện li thì
Cả Pb và Sn đều bị ăn mòn điện hóa
Cả Pb và Sn đều không bị ăn mòn điện hóa
Chỉ có Pb bị ăn mòn điện hóa
Chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa
Đáp án D.
Chỉ có Sn bị ăn mòn điện hóa
Có 4 dung dịch riêng biệt: CuSO4, ZnCl2, FeCl3, AgNO3. Nhúng vào mỗi dung dịch một thanh Ni. Số trường hợp xuất hiện ăn mòn điện hoá là
2
3
4
1
Đáp án A.
CuSO4 + Ni → ăn mòn điện hóa
ZnCl2 + Ni → không ăn mòn điện hoá
FeCl3 + Ni → không ăn mòn điện hoá
AgNO3 + Ni → ăn mòn điện hóa
Trường hợp nào dưới đây, kim loại không bị ăn mòn điện hóa?
Đốt Al trong khí Cl2
Để gang ở ngoài không khí ẩm
Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển
Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl
Đáp án A.
Đốt Al trong khí Cl2; ăn mòn hóa học
Để gang ở ngoài không khí ẩm; ăn mòn điện hóa
Vỏ tàu làm bằng thép neo đậu ngoài bờ biển; ăn mòn điện hóa
Fe và Cu tiếp xúc trực tiếp cho vào dung dịch HCl; ăn mòn điện hóa
Tiến hành các thí nghiệm sau:
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2;
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3;
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl;
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
3
2
1
4
Đáp án C.
(a) Cho lá Fe vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa
(b) Đốt dây Fe trong bình đựng khí O2; ăn mòn hóa học
(c) Cho lá Cu vào dung dịch gồm Fe(NO3)3 và HNO3; ăn mòn hóa học
(d) Cho lá Zn vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học
Phát biểu nào dưới đây không đúng?
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại.
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử
Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện
Đáp án D.
Nguyên tắc chung để điều chế kim loại là khử ion kim loại thành nguyên tử kim loại. Đúng
Bản chất của ăn mòn kim loại là quá trình oxi hóa - khử. Đúng
Tính chất hóa học đặc trưng của kim loại là tính khử. Đúng
Ăn mòn hóa học phát sinh dòng điện. Sai
Tiến hành các thí nghiệm sau:
a. Cho lá Zn vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng;
b. Đốt dây Cu trong bình đựng khí O2;
c. Cho lá Cu vào dung dịch Fe(NO3)2;
d. Cho lá Fe vào dung dịch HCl;
Số thí nghiệm có xảy ra ăn mòn điện hóa là
3
2
1
4
Đáp án C.
a. Cho lá Zn vào dung dịch gồm CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa
b. Đốt dây Cu trong bình đựng khí O2; ăn mòn hóa học
c. Cho lá Cu vào dung dịch Fe(NO3)2; không phản ứng
d. Cho lá Fe vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học
Trường hợp nào sau đây kim loại bị ăn mòn điện hoá học?
Cho kim loại Zn nguyên chất vào dung dịch HCl
Cho kim loại Cu nguyên chất vào trong dung dịch HNO3 loãng
Thép cacbon để trong không khí ẩm
Đốt dây sắt nguyên chất trong khí O2
Đáp án C.
Cho kim loại Zn nguyên chất vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học
Cho kim loại Cu nguyên chất vào trong dung dịch HNO3 loãng; ăn mòn hóa học
Thép cacbon để trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa
Đốt dây sắt nguyên chất trong khí O2; ăn mòn hóa học
Khi vật bằng gang, thép bị ăn mòn điện hóa trong không khí ẩm, nhận định nào sau đây là nhận định đúng:
Tinh thể cacbon là cực âm xảy ra quá trình oxi hóa
Tinh thể cacbon là cực dương, xảy ra quá trình oxi hóa
Tinh thể sắt cực dương xảy ra quá trình khử
Tinh thể sắt là cực âm xảy ra quá trình oxi hóa
Đáp án D.
Tinh thể sắt là cực âm xảy ra quá trình oxi hóa.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
- Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3.
- Ngâm một lá kẽm trong dung dịch HCl loãng.
- Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH.
- Ngâm ngập một đinh sắt được quấn một đoạn dây đồng trong dung dịch NaCl.
- Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm.
- Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3.
Số thí nghiệm xảy ra ăn mòn điện hóa là
4
2
3
1
Đáp án C.
- Ngâm một lá đồng trong dung dịch AgNO3; ăn mòn điện hóa
- Ngâm một lá kẽm trong dung dịch HCl loãng; ăn mòn hóa học
- Ngâm một lá nhôm trong dung dịch NaOH; ăn mòn hóa học
- Ngâm ngập một đinh sắt được quấn một đoạn dây đồng trong dung dịch NaCl. ăn mòn điện hóa
- Để một vật bằng gang ngoài không khí ẩm; ăn mòn điện hóa
- Ngâm một miếng đồng vào dung dịch Fe2(SO4)3; ăn mòn hóa học
Thực hiện các thí nghiệm sau:
(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl.
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2.
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3.
(4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm.
(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí .
(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng.
Trong các thí nghiệm trên thì thí nghiệm mà Fe không bị ăn mòn điện hóa học là
(2), (3), (4), (6)
(1), (3), (4), (5)
(2), (4), (6)
(1), (3), (5)
Đáp án D.
(1) Thả một viên Fe vào dung dịch HCl; ăn mòn hóa học
(2) Thả một viên Fe vào dung dịch Cu(NO3)2; ăn mòn điện hóa
(3) Thả một viên Fe vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học
(4) Nối một dây Ni với một dây Fe rồi để trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa
(5) Đốt một dây Fe trong bình kín chứa đầy khí O2; ăn mòn hóa học
(6) Thả một viên Fe vào dung dịch chứa đồng thời CuSO4 và H2SO4 loãng; ăn mòn điện hóa.
Trường hợp nào sau đây, kim loại bị ăn mòn điện hóa học?
Đốt dây sắt trong khí oxi khô
Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl
Thép cacbon để trong không khí ẩm
Đáp án D.
Đốt dây sắt trong khí oxi khô; ăn mòn hóa học
Kim loại sắt trong dung dịch HNO3 loãng; ăn mòn hóa học
Kim loại kẽm trong dung dịch HCl; ăn mòn hóa học
Thép cacbon để trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa
Ngâm một lá Zn tinh khiết trong dung dịch HCl, sau đó thêm vài giọt dung dịch CuSO4 vào. Trong quá trình thí nghiệm trên
chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học
lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn điện hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn hóa học
lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn điện hóa học
Chỉ xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học
Đáp án C.
Lúc đầu xảy ra hiện tượng ăn mòn hóa học sau đó xảy ra thêm hiện tượng ăn mòn điện hóa học.
Tiến hành các thí nghiệm sau:
- TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng.
- TN 2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4.
- TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3.
- TN 4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm.
- TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4.
Số trường hợp xảy ra ăn mòn điện hoá học là:
3
4
1
2
Đáp án A.
- TN 1: Cho hơi nước đi qua ống đựng bột sắt nung nóng; ăn mòn hóa học
- TN 2: Cho đinh sắt nguyên chất vào dung dịch H2SO4 loãng có nhỏ thêm vài giọt dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa
- TN 3: Cho từng giọt dung dịch Fe(NO3)2 vào dung dịch AgNO3; không phải ăn mòn kim loại
- TN 4: Để thanh thép (hợp kim của sắt với cacbon) trong không khí ẩm; ăn mòn điện hóa
- TN 5: Nhúng lá kẽm nguyên chất vào dung dịch CuSO4. ăn mòn điện hóa
Nếu vật làm bằng hợp kim Fe-Zn bị ăn mòn điện hoá thì trong quá trình ăn mòn
sắt đóng vai trò anot và bị oxi hoá
kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá
sắt đóng vai trò catot và ion H+ bị oxi hóa
kẽm đóng vai trò catot và bị oxi hóa
Đáp án B.
Kẽm đóng vai trò anot và bị oxi hoá.
Trường hợp nào sau đây xảy ra ăn mòn điện hoá?
Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3
Đốt lá sắt trong khí Cl2
Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng
Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4
Đáp án D.
Sợi dây bạc nhúng trong dung dịch HNO3; ăn mòn hóa học
Đốt lá sắt trong khí Cl2; ăn mòn hóa học
Thanh nhôm nhúng trong dung dịch H2SO4 loãng; ăn mòn hóa học
Thanh kẽm nhúng trong dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa
Tiến hành các thí nghiệm sau đây:
(a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4.
(b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3.
(c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa.
(d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric.
(e) Để sắt tây tiếp xúc với nước tự nhiên.
Trong các thí nghiệm trên có bao nhiêu trường hợp xảy ra ăn mòn điện hóa?
2
5
3
4
Đáp án D.
(a) Ngâm một lá kẽm vào dung dịch CuSO4; ăn mòn điện hóa
(b) Ngâm một lá đồng vào dung dịch FeCl3; ăn mòn hóa học
(c) Cho thép cacbon tiếp xúc với nước mưa; ăn mòn điện hóa
(d) Cho thép vào dung dịch axit clohiđric; ăn mòn điện hóa
(e) Để sắt tây tiếp xúc với nước tự nhiên; ăn mòn điện hóa
Phương pháp thích hợp điều chế kim loại Mg từ MgCl2 là
điện phân dung dịch MgCl2
điện phân MgCl2nóng chảy
nhiệt phân MgCl2
dùng K khử Mg2+trong dung dịch MgCl2
Đáp án B.
Các kim loại đứng trước Al, phương pháp điều chế thích hợp là điện phân nóng chảy hợp chất ion của chúng.
Hai kim loại có thể điều chế bằng phương pháp nhiệt luyện là
Ca và Fe
Mg và Zn
Na và Cu
Fe và Cu
Đáp án D.
Phương pháp nhiệt luyện để điều chế các kim loại hoạt động trung bình như Zn, Fe, Cu, Sn…
“Ăn mòn kim loại” là sự phá huỷ kim loại do:
Tác dụng hoá học của môi trường xung quanh
Kim loại tác dụng với dung dịch chất điện ly tạo nên dòng diện
Kim loại phản ứng hoá học với chất khí hoặc hơi nước ở nhiệt độ cao
Tác động cơ học
Đáp án A.
“Ăn mòn kim loại” là sự phá hủy kim loại do tác dụng hóa học của môi trường xung quanh.
Để chống ăn mòn cho đường ống dẫn dầu bằng thép chôn dưới đất, người ta dùng phương pháp điện hoá. Trong thực tế, người ta dùng kim loại nào sau đây làm điện cực hi sinh?
Zn
Sn
Cu
Na
Đáp án A.
Kim loại dùng làm điện có tính khử mạnh hơn sắt loại B, C và D vì Na có tính khử quá mạnh không thể dùng làm điện cực hi sinh.







