80 câu trắc nghiệm Chất rắn, Chất lỏng, Sự chuyển thể cơ bản (P3)
Đề thi

80 câu trắc nghiệm Chất rắn, Chất lỏng, Sự chuyển thể cơ bản (P3)

A
Admin
Vật lýLớp 1071 lượt thi
20 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Áp suất hơi bão hòa phụ thuộc vào:

nhiệt độ và thể tích của hơi

nhiệt độ và bản chất của hơi

thể tích và bản chất của hơi

nhiệt độ, thể tích và bản chất của hơi

Xem đáp án

Đáp án: B

Áp suất hơi bảo hòa không phụ thuộc thể tích và không tuân theo định luật Bôi-lơ – Ma-ri-ốt, nó chỉ phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Chiếc kim khâu có thể nổi trên mặt nước khi đặt nằm ngang vì:

Chiếc kim không bị dính ướt nước.

Khối lượng riêng của chiếc kim nhỏ hơn khối lượng của nước.

Trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực đẩy Ác si mét.

Trọng lượng của chiếc kim đè lên mặt nước khi nằm ngang không thắng nổi lực căng bề mặt của nước tác dụng lên nó.

Xem đáp án

Đáp án: D

Chiếc kim khâu đặt nằm ngang trên mặt nước sẽ tạo ra một đoạn đường nhỏ trên bề mặt nước → lực căng mặt ngoài xuất hiện, có phương vuông góc với đường dọc biên cây kim, chiều hướng lên. Đồng thời trọng lực cây kim nhỏ, nên không thắng được lực căng bề mặt của nước → kim nổi trên mặt nước.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu làm lạnh không khí thì:

Độ ẩm tuyệt đối giảm, độ ẩm tương đối giảm.

Độ ẩm cực đại giảm, độ ẩm tương đối giảm.

Độ ẩm cực đại giảm, độ ẩm tương đối tăng.

Độ ẩm cực đại giảm, độ ẩm tuyệt đối giảm.

Xem đáp án

Đáp án: C

+ Nếu làm lạnh không khí thì nhiệt độ không khí giảm, hơi nước trong không khí dễ bão hòa hơn → Độ ẩm cực đại A của không khí giảm

+ Trong khí đó độ ẩm tuyệt đối đo bằng lượng hơi nước (gam) chứa trong 1m3 không khí sẽ không phụ thuộc vào nhiệt độ → độ ẩm tương đối f = a/A sẽ tăng khi nhiệt độ giảm.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Nước mưa không lọt qua được các lỗ nhỏ trên tấm vải bạt là vì:

Vải bạt dính ướt nước

Vải bạt không bị dinh ướt nước

Lực căng bề mặt của nước ngăn cản không cho nước lọt qua lỗ nhỏ của tấm bạt

Hiện tượng mao dẫn ngăn cản không cho nước lọt qua các lỗ trên tấm bạt

Xem đáp án

Đáp án: C

Lực căng bề mặt của nước mưa tại miệng các lỗ nhỏ lớn hơn trọng lực của giọt nước mưa nên nó không lọt qua lỗ nhỏ được.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về độ ẩm cực đại, câu nào dưới đây không đúng ?

Độ ẩm cực đại là độ ẩm của không khí bão hòa hơi nước.

Khi làm lạnh không khí đến một nhiệt độ nào đó, hơi nước trong không khí trở nên bão hòa và không khí có độ ẩm cực đại.

Khi làm nóng không khí, lượng hơi nước trong không khí tăng và không khí có độ ẩm cực đại.

Độ ẩm cực đại có độ lớn bằng khối lượng riêng của hơi nước bão hòa trong không khí tính theo đơn vị g/m3.

Xem đáp án

Đáp án: C

+ Độ ẩm tuyệt đối a của không khí trong khí quyển là đại lượng đo bằng khối lượng m tính ra gam của hơi nước có trong 1 m3 không khí. Đơn vị của a là g/m3.

+ Độ ẩm cực đại A là độ ẩm tuyệt đối của không khí chứa hơi nước bão hòa, có giá trị bằng khối lượng tính ra gam của hơi nước bão hòa chứa trong 1m3 không khí ở nhiệt độ ấy → A, B, D đúng.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về độ ẩm tuyệt đối câu nào sau đây là đúng ?

Có độ lớn bằng khối lượng hơi nước tính ra g trong 1 m3 không khí

Có độ lớn bằng khối lượng hơi nước tính ra kg trong 1 m3 không khí

Có độ lớn bằng khối lượng hơi nước bão hòa tính ra g trong 1 m3 không khí

Có độ lớn bằng khối lượng hơi nước tính ra g trong 1 cm3 không khí

Xem đáp án

Đáp án: A

Độ ẩm tuyệt đối a của không khí là đại lượng đo bằng khối lượng hơi nước (tính ra gam) chứa trong 1mkhông khí.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Điểm sương là:

Nơi có sương

Lúc không khí bị hóa lỏng

Nhiệt độ của không khí lúc hóa lỏng

Nhiệt độ tại đó hơi nước trong không khí bão hòa

Xem đáp án

Đáp án: D

Nếu không khí ẩm bị lạnh đi thì đến một nhiệt độ nào đó hơi nước trong không khí sẽ trở thành bão hòa. Nếu lạnh xuống dưới nhiệt độ ấy thì hơi nước đọng lại thành sương. Nhiệt độ mà tại đó hơi nước trong không khí trở thành bão hòa gọi là điểm sương.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Công thức nào sau đây không đúng về độ m tương đối f?

f=aA. 100%

f=aA

a= f.A

f=aA.100

Xem đáp án

Đáp án: D

Độ ẩm tương đối:

Ở một nhiệt độ xác định, độ ẩm tương đối (f) của không khí đo bằng tỉ số phần trăm của độ ẩm tuyệt đối (a) và độ ẩm cực đại (A) của không khí.

Công thức: f=aA.100%

D sai.

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Nếu nung nóng không khí thì:

Độ ẩm tuyệt đối và độ ẩm tương đối đều tăng.

Độ ẩm tuyệt đối không đổi, độ ẩm tương đối giảm.

Độ ẩm tuyệt đối không đổi, độ ẩm tương đối tăng.

Độ ẩm tuyệt đối tăng, độ ẩm tương đối không đổi.

Xem đáp án

Đáp án: B

+ Nếu nung nóng không khí thì nhiệt độ không khí tăng, hơi nước trong không khí khó bão hòa hơn → Độ ẩm cực đại A của không khí tăng

+ Trong khí đó độ ẩm tuyệt đối đo bằng lượng hơi nước (gam) chứa trong 1m3 không khí sẽ không phụ thuộc vào nhiệt độ → độ ẩm tương đối f = a/A sẽ giảm khi nhiệt độ tăng.

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn đáp án đúng. Mức chất lỏng trong ống mao dẫn so với bề mặt chất lỏng bên ngoài ống phụ thuộc vào:

đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng

đường kính trong của ống và tính chất của thành ống

tính chất của chất lỏng và của thành ống

đường kính trong của ống, tính chất của chất lỏng và của thành ống

Xem đáp án

Đáp án: D

Hiện tượng mao dẫn là hiện tượng dâng lên hay hạ xuống của mức chất lỏng ở bên trong các ống có bán kính trong rất nhỏ, trong các vách hẹp, các vật xốp… so với mực chất lỏng ở ngoài.

Công thức tính độ cao chất lỏng dâng lên trong ống mao dẫn: h=4σρgd 

Trong đó:

σ là hệ số căng bề mặt của chất lỏng (N/m);

p là khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3);

d là đường kính bên trong của ống (m);

g là gia tốc trọng trường (m/s2).

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Kết luận nào sau đây là đúng?

Không khí càng ẩm khi nhiệt độ càng thấp.

Không khí càng ẩm khi lượng hơi nước trong không khí càng nhiều.

Không khí càng ẩm khi hơi nước chứa trong không khí càng gần trạng thái bão hoà.

Cả 3 kết luận trên.

Xem đáp án

Đáp án: C

Không khí càng ẩm thì f = a/A lớn → A nhỏ → hơi nước chứa trong không khí càng gần trạng thái bão hoà.

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Tìm câu sai. Độ lớn của lực căng bề mặt của chất lỏng luôn:

Tỉ lệ với độ dài đường giới hạn bề mặt chất lỏng

Phụ thuộc vào bản chất của chất lỏng

Phụ thuộc vào hình dạng chất lỏng

Tính bằng công thức F = s.l

Xem đáp án

Đáp án: C

+  Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng luôn có phương vuông góc với đoạn đường này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độ lớn f tỉ lệ thuận với độ dài l của đoạn đường đó:

f = sl A, D đúng

s là hệ số căng bề mặt (suất căng bề mặt), đơn vị N/m. Giá trị của s phụ thuộc vào bản chất và nhiệt độ của chất lỏng →B đúng, C sai.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiện tượng dính ướt của chất lỏng được ứng dụng để:

Làm giàu quặng (loại bẩn quặng) theo phương pháp tuyển nổi.

Dẫn nước từ nhà máy đến các gia đình bằng ống nhựa.

Thấm vết mực loang trên mặt giấy bằng giấy thấm.

Chuyển chất lỏng từ bình nọ sang bình kia bằng ống xi-phông.

Xem đáp án

Đáp án: A

Trong phương pháp tuyển nổi, quặng mỏ được nghiền thành các hạt nhỏ rồi đổ vào trong một bể chứa hổn hợp nước pha dầu nhờn và khuấy đều, trong hổn hợp này có các bọt khí bọc trong màng dầu làm dính ướt với các hạt khoáng chất, đồng thời nước không gây ra dính ướt với hạt khoáng chất → hạt khoáng sẽ nổi lên mặt thoáng cùng các bọt khí bọc dầu, các quặng bẩn bị dính ướt với nước sẽ chìn xuống đáy bể.

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Ống được dùng làm ống mao dẫn phải thoả mãn điều kiện:

Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu và không bị nước dính ướt

Tiết diện nhỏ hở một đầu và không bị nước dính ướt

Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu

Tiết diện nhỏ, hở cả hai đầu và bị nước dính ướt

Xem đáp án

Đáp án: C

Ống được dùng làm ống mao dẫn phải thoả mãn điều kiện là có đường kính nhỏ, hở hai đầu, đường kính càng nhỏ thì độ dâng cao hoặc hạ thấp của mức chất lỏng bên trong so với bên ngoài càng lớn.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận xét nào sau đây là sai liên quan đến lực căng bề mặt của chất lỏng?

Lực căng bề mặt có chiều luôn hướng ra ngoài mặt thoáng.

Lực căng bề mặt có phương vuông góc với đường giới hạn của mặt thoáng.

Độ lớn của lực căng bề mặt phụ thuộc bản chất của chất lỏng.

Độ lớn của lực căng bề mặt tỉ lệ thuận với chiều dài của đường giới hạn của mặt thoáng.

Xem đáp án

Đáp án: C

+ Lực căng bề mặt tác dụng lên một đoạn đường nhỏ bất kì trên bề mặt chất lỏng luôn có phương vuông góc với đoạn đương này và tiếp tuyến với bề mặt chất lỏng, có chiều làm giảm diện tích bề mặt chất lỏng và có độ lớn f tỉ lệ thuận với độ dài l của đoạn đường đó:

f = sl.

+ s là hệ số căng bề mặt (suất căng bề mặt), đơn vị N/m. Giá trị của s phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất của chất lỏng: s giảm khi nhiệt độ tăng.

+ Bề mặt chất lỏng ở sát thành bình chứa nó có dạng mặt khum lỏm khi thành bình bị dính ướt và có dạng mặt khum lồi khi thành bình không bị dính ướt.Lực căng bề mặt có chiều có thể hướng ra ngoài mặt thoáng hoặc hướng vào trong mặt thoáng tùy theo trường hợp dính ướt hay không dính ướt.

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Câu nào sai? Cung cấp nhiệt cho một khối chất lỏng thì:

thể tích của khối chất đó tăng

nhiệt độ của khối chất đó tăng

suất căng bề mặt giảm

thời gian cư trú của phân tử chất lỏng tăng

Xem đáp án

Đáp án: D

+ Cung cấp nhiệt cho một khối chất lỏng thì nhiệt độ của khối chất lỏng tăng → khối chất lỏng giãn nở vì nhiệt → thể tích tăng → A, B đúng.

+ s là hệ số căng bề mặt (suất căng bề mặt), đơn vị N/m. Giá trị của s phụ thuộc vào nhiệt độ và bản chất và nhiệt độ của chất lỏng: s giảm khi nhiệt độ tăng → C đúng

→ D sai.

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Phải làm theo cách nào để tăng độ cao của cột nước trong ống mao dẫn ?

Hạ thấp nhiệt độ của nước.

Dùng ống mao dẫn có đường kính lớn hơn.

Pha thêm rượu vào nước.

Dùng ống mao dẫn có đường kính nhỏ hơn.

Xem đáp án

Đáp án: D

Đối với ống mao dẫn đường kính càng nhỏ thì độ dâng cao hoặc hạ thấp của mức chất lỏng bên trong so với bên ngoài càng lớn.

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là sai khi nói về sự đông đặc?

Sự đông đặc là quá trình chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.

Với một chất rắn, nhiệt độ đông đặc luôn nhỏ hơn nhiệt độ nóng chảy.

Trong suốt quá trình đông đặc, nhiệt độ của vật không thay đổi.

Nhiệt độ đông đặc của các chất thay đổi theo áp suất bên ngoài.

Xem đáp án

Đáp án: B

+ Quá trình chuyển từ thể rắn sang thể lỏng gọi là sự nóng chảy. Quá trình chuyển ngược lại từ thể lỏng sang thể rắn gọi là sự đông đặc. Nhiệt độ nóng chảy bằng nhiệt độ đông đặc → B sai.

+ Chất rắn kết tinh (ứng với một cấu trúc tinh thể) có nhiệt độ nóng chảy không đổi xác định ở mỗi áp suất cho trước. Các chất rắn vô định hình không có nhiệt độ nóng chảy xác định.

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong trường hợp nào độ dâng lên của chất lỏng trong ống mao dẫn tăng?

Gia tốc trọng trường tăng.

Trọng lượng riêng của chất lỏng tăng.

Tăng đường kính trong của ống mao dẫn.

Giảm đường kính trong của ống mao dẫn.

Xem đáp án

Đáp án: D

Công thức tính độ cao chất lỏng dâng lên trong ống mao dẫn: h=4σρgd 

Trong đó:

σ là hệ số căng bề mặt của chất lỏng (N/m);

plà khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3);

d là đường kính bên trong của ống (m);

g là gia tốc trọng trường (m/s2).

 d giảm thì h tăng

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Điều nào sau đây là đúng khi nói về nhiệt nóng chảy riêng của chất rắn?

Nhiệt nóng chảy riêng của một chất có độ lớn bằng nhiệt lượng cần cung cấp để làm nóng chảy 1kg chất đó ở nhiệt độ nóng chảy.

Đơn vị của nhiệt nóng chảy riêng là Jun trên kilôgam (J/ kg).

Các chất khác nhau thì nhiệt nóng chảy riêng của chúng khác nhau.

Cả A, B, C đều đúng.

Xem đáp án

Đáp án: D

+ Nhiệt nóng chảy riêng (λ) của một chất được định nghĩa là nhiệt lượng cần thiết để cung cấp cho một đơn vị đo về lượng chất đó (như đơn vị đo khối lượng hay số phân tử như mol) để nó chuyển từ trạng thái rắn sang trạng thái lỏng, tại nhiệt độ nóng chảy.

+ Trong hệ thống đo lường quốc tế, đơn vị đo của nhiệt lượng nóng chảy là:

Joule trên kilôgam, J.kg−1 hay J/kg, hoặc Joule trên mol.