75 câu Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Địa lý Chủ đề 2: Địa lý dân cư
75 câu hỏi
Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao.
Cơ cấu tuổi thuộc loại già.
Quy mô ngày càng đông.
Tỉ lệ nam nhiều hơn nữ.
Chọn đáp án C
Cơ cấu tuổi đang thay đổi.
Cơ cấu tuổi thuộc loại già.
Cơ cấu giới tính cân bằng.
Quy mô đứng đầu châu Á.
Chọn đáp án C
bao gồm nhiều dân tộc.
giống nhau giữa các vùng.
bước vào thời kì cơ cấu già.
cố định qua các giai đoạn.
Chọn đáp án A
gia tăng tỉ lệ nữ giới.
giảm tỉ trọng trẻ em.
tăng số lượng dân tộc.
giảm tỉ trọng người già.
Chọn đáp án B
Từ 15 tuổi trở lên.
Từ 65 tuổi trở lên.
Lứa tuổi sơ sinh.
Lứa tuổi trung niên.
Chọn đáp án C
nguồn lao động dồi dào.
nhiều dân tộc khác nhau.
sự già hoá dân số nhanh.
chất lượng lao động tăng.
Chọn đáp án A
thị trường tiêu thụ rộng
tỉ số giới tính tăng nhanh.
cơ cấu theo tuổi thay đổi.
lao động giàu kinh nghiệm.
Chọn đáp án A
nguồn lao động đông.
mức sinh giảm nhanh.
nền văn hoá đa dạng.
chất lượng dân số cao.
Chọn đáp án C
Quy mô dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.
Tốc độ gia tăng dân số giảm, cơ cấu dân số vàng.
Dân cư phân bố đều giữa thành thị và nông thôn.
Cơ cấu dân số theo nhóm tuổi có sự thay đổi.
Chọn đáp án C
Ở nước ta có 54 dân tộc cùng sinh sống.
Các dân tộc thiểu số chiếm gần 15 % tổng số dân.
Chỉ gồm các dân tộc trên lãnh thổ Việt Nam.
Dân tộc Kinh chiếm hơn 85 % tổng số dân.
Chọn đáp án C
dân số đông, tốc độ gia tăng dân số đang chậm lại.
tỉ suất sinh thô giảm, tuổi thọ trung bình tăng lên.
môi trường tự nhiên có nhiều thay đổi tiêu cực.
hệ quả từ những chính sách về phân bố dân cư.
Chọn đáp án B
ĐBSH.
ĐBSCL.
Bắc Trung Bộ.
Đông Nam Bộ.
Chọn đáp án A
Chính sách di cư.
Quy mô dân số lớn.
Quá trình đô thị hoá.
Mức sinh cao, mức tử thấp.
Chọn đáp án B
Tây Nguyên.
ĐBSCL.
Đông Nam Bộ.
TD&MNBB.
Chọn đáp án A
khai thác lãnh thổ muộn hơn, giao thương thuận lợi hơn.
công nghiệp phát triển hơn, đô thị hoá diễn ra nhanh hơn.
giao thông thuận tiện hơn, khí hậu bị biến đổi ít hơn nhiều.
kinh tế phát triển hơn, lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn.
Chọn đáp án D
gia tăng sự mất cân đối tỉ số giới tính giữa các vùng.
các vùng xuất cư thiếu hụt lao động, thị trường tiêu thụ hẹp.
làm tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở vùng nhập cư.
tài nguyên và môi trường ở các vùng nhập cư bị suy giảm.
Chọn đáp án D
Khó khăn cho giải quyết việc làm, chậm nâng cao thu nhập.
Kìm hãm sự phát triển kinh tế – xã hội, cạn kiệt tài nguyên.
Suy giảm tài nguyên thiên nhiên, trình độ lao động rất thấp.
Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chậm, đô thị hoá diễn ra tự phát.
Chọn đáp án B
Thưa thớt ở miền núi, đông đúc ở đồng bằng.
Đông ở khu vực nông thôn, ít ở khu vực thành thị.
Tỉ lệ dân cư nông thôn có xu hướng giảm.
Tỉ lệ dân cư thành thị có xu hướng giảm.
Chọn đáp án D
Phân bố rất hợp lí giữa các vùng.
Số dân đồng đều ở các đồng bằng.
Phân bố thưa thớt ở các vùng núi.
Dân nông thôn ít hơn dân đô thị.
Chọn đáp án C
Số lượng nguồn lao động dồi dào.
Có nhiều kinh nghiệm sản xuất.
Chất lượng đang được nâng lên.
Phần lớn lao động đã qua đào tạo.
Chọn đáp án D
công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp.
nông nghiệp, lâm nghiệp.
thương mại, dịch vụ tiêu dùng.
ngoại thương, du lịch.
Chọn đáp án B
Chủ yếu là đã qua đào tạo.
Có chất lượng ngày càng tăng.
Phân bố đều giữa các vùng.
Có trình độ cao so với thế giới.
Chọn đáp án B
Số lượng dồi dào, tính kỉ luật rất cao.
Chất lượng tăng, phân bố không đều.
Tăng nhanh, chủ yếu đã qua đào tạo.
Thất nghiệp nhiều, tập trung ở đồi núi.
Chọn đáp án B
Phần lớn ở khu vực Nhà nước, gia tăng nhanh.
Có kinh nghiệm, chủ yếu hoạt động công nghiệp.
Thiếu tác phong công nghiệp, phần lớn ở đô thị.
Chủ yếu chưa qua đào tạo, thất nghiệp còn nhiều.
Chọn đáp án D
Lao động trẻ, cần cù, sáng tạo và ham học hỏi.
Có nhiều kinh nghiệm trong sản xuất nông nghiệp.
Có tác phong công nghiệp, làm việc chuyên nghiệp.
Chất lượng chuyên môn ngày càng được nâng cao.
Chọn đáp án C
số lượng lao động trong các công ty liên doanh tăng lên.
những thành tựu trong phát triển giáo dục, đào tạo, y tế.
mở thêm nhiều trung tâm đào tạo, hướng nghiệp dạy nghề.
phát triển mạnh công nghiệp, dịch vụ ở các vùng nông thôn.
Chọn đáp án B
tăng công nghiệp, giảm nông nghiệp.
tăng nông nghiệp, giảm nhanh dịch vụ.
tăng nông thôn, giảm nhanh thành thị.
tăng Nhà nước, giảm ngoài Nhà nước.
Chọn đáp án A
Tập trung nhiều nhất trong khu vực kinh tế Nhà nước.
Tỉ trọng nhỏ nhất là khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.
Ngày càng tăng khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Chiếm tỉ trọng cao nhất là trong khu vực ngoài Nhà nước.
Chọn đáp án A
quá trình công nghiệp hoá được tăng cường.
sự phát triển của tiến bộ khoa học kĩ thuật.
đường lối chính sách Đổi mới của Nhà nước.
chất lượng cuộc sống dân cư được cải thiện.
Chọn đáp án D
lao động tập trung nhất ở ngành công nghiệp.
tỉ lệ lao động khu vực ngoài Nhà nước tăng.
tỉ lệ lao động trong khu vực dịch vụ tăng lên.
hầu hết lao động ở khu vực ngoài Nhà nước.
Chọn đáp án C
thúc đẩy đô thị hoá, sản xuất hàng hoá tập trung.
chuyển dịch cơ cấu kinh tế, gia tăng nhanh di cư.
sản xuất hàng hoá, thúc đẩy công nghiệp chế biến.
đẩy mạnh quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá.
Chọn đáp án D
Đô thị hoá phát triển, sản xuất hàng hoá.
Thu hút nhiều đầu tư, phân bố lại dân cư.
Đa dạng các thành phần kinh tế, tăng vốn.
Sự phát triển kinh tế, đa dạng hoá sản xuất.
Chọn đáp án D
Đẩy mạnh đô thị hoá, đầu tư sản xuất hàng hoá.
Thu hút đầu tư, phân bố hợp lí nguồn lao động.
Đa dạng hoá hoạt động dịch vụ, tăng thêm vốn.
Phát triển kinh tế, tăng cường đào tạo lao động.
Chọn đáp án D
phân bố lại dân cư trên cả nước, xây dựng vùng chuyên canh.
đa dạng hoá các hoạt động kinh tế, tăng cường đào tạo nghề.
thu hút vốn đầu tư nước ngoài, hợp tác quốc tế về lao động.
đào tạo lao động kĩ thuật, phát triển nhiều khu công nghiệp.
Chọn đáp án B
xây dựng khu công nghiệp và khu chế xuất.
phân bố lại dân cư và lao động trên cả nước.
tăng cường cho hợp tác quốc tế về lao động.
đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Chọn đáp án D
quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước nhanh.
khoa học – công nghệ tiến bộ, đầu tư nước ngoài tăng lên.
chính sách mở cửa, hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng.
sự đa dạng hoá sản xuất, đô thị hoá ngày càng phát triển.
Chọn đáp án C
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Đến ngày 01/4/2021, dân số Việt Nam đạt 98,2 triệu người, trong đó có 12,5 triệu người từ 60 tuổi trở lên (12,7 %); 8,1 triệu người từ 65 tuổi trở lên (8,5 %); gần 2 triệu người từ 80 tuổi trở lên (2,0 %). Giai đoạn 2009 – 2019, dân số tăng bình quân 1,14 %/năm, trong khi dân số cao tuổi tăng bình quân 4,35 %/năm, bình quân tăng 400 nghìn người cao tuổi/năm, nhưng từ 2019 . 2021, bình quân tăng 600 nghìn người cao tuổi/năm”.
(Nguồn: https://nhandan.vn/gia-hoa-dan-so-nhanh-o-viet-nam-
va-khuyen-nghi-chinh-sach-post756305.html)
a) Dân số nước ta bước vào thời kì “già hoá” khi người cao tuổi chiếm tỉ lệ lớn nhất trong tổng dân số.
Sai
b) Già hoá dân số Việt Nam do giảm tỉ suất tử vong và tăng tuổi thọ.
Đúng
c) Già hoá dân số Việt Nam phần lớn là nhờ tăng mạnh tỉ suất sinh.
Sai
d) Già hoá dân số nhanh chóng có thể dẫn đến tình trạng thiếu lao động trong tương lai.
Đúng
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
DÂN SỐ VÀ LỰC LƯỢNG LAO ĐỘNG Ở NƯỚC TA GIAI ĐOẠN 2010 – 2021
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2021 |
Dân số (triệu người) | 86,9 | 92,2 | 98,5 |
Lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên (triệu người) | 50,4 | 54,3 | 50,6 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)
a) Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta luôn chiếm trên 50 %.
Đúng
b) Tỉ lệ lao động trong tổng số dân của nước ta giảm liên tục.
Sai
c) Giai đoạn 2010 – 2021, lực lượng lao động có tốc độ tăng chậm hơn dân số.
Đúng
d) Tỉ lệ lao động trong tổng số dân bị ảnh hưởng mạnh bởi cơ cấu tuổi của dân số.
Đúng
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
DÂN SỐ TRUNG BÌNH PHÂN THEO GIỚI TÍNH CỦA NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: triệu người)
Năm Tiêu chí | 2010 | 2015 | 2021 |
Tổng số | 87 067 | 92 229 | 98 505 |
Dân số nam | 43 063 | 45 754 | 49 093 |
Dân số nữ | 44 004 | 46 475 | 49 412 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)
a) Dân số nữ tăng nhanh hơn dân số nam.
Sai
b) Năm 2021, tỉ lệ dân số nữ chiếm 49,8%.
Sai
c) Tỉ lệ dân số nam ngày càng tăng.
Đúng
d) Cơ cấu giới tính ngày càng tiến tới cân bằng.
Đúng
Biết năm 2021 ở nước ta, dân số nam là 49 092 700 người, dân số nữ là 49 411 700 người. Tính tỉ lệ giới tính nam của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 49,8
Biết năm 2021 ở nước ta, dân số nam là 49 092 700 người, dân số nữ là 49 411 700 người. Tính tỉ lệ giới tính nam của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 99
Biết năm 2021 ở nước ta, dân số là 98,5 triệu người, lực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên là 50,6 triệu người. Tính tỉ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 51
Cho bảng số liệu:
SỐ TRẺ EM SINH RA, SỐ NGƯỜI CHẾT VÀ SỐ DÂN CỦA VIỆT NAM NĂM 2021
Tiêu chí | Số trẻ em sinh ra | Số người chết | Số dân |
Số người (người) | 1 550 459 | 628 458 | 98 504 400 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2022)
Căn cứ vào bảng số liệu trên, tính tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên (%) của Việt Nam năm 2021 (làm tròn kết quả đến hai chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 0,93
Căn cứ vào bảng số liệu ở Câu 53, tính tỉ suất sinh thô (%%) của Việt Nam năm 2021 (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 16
Biết dân số Việt Nam năm 2019 là 96,2 triệu người, nhóm dân số từ 15 đến đến 64 tuổi chiếm 68 %. Tính số người trong nhóm từ 15 đến 64 tuổi (đơn vị tính: nghìn người, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 65,4
Biết năm 2021, tổng số dân nước ta là 98,5 triệu người, diện tích nước ta là 331 345 km2. Tính mật độ dân số của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: người/km, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 297
Đang diễn ra trên khắp cả nước.
Không gian đô thị được mở rộng.
Tỉ lệ dân thành thị ngày càng tăng.
Lối sống đô thị chưa hình thành.
Chọn đáp án D
Chủ yếu có quy mô rất lớn.
Chỉ tập trung ở đồng bằng.
Phân bố rộng khắp các vùng.
Phần lớn là đô thị đặc biệt.
Chọn đáp án C
Có sức hút đối với đầu tư, nhiều lao động kĩ thuật.
Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, quy mô lớn là chính.
Có cơ sở vật chất hiện đại, phân bố đều ở các vùng.
Chỉ sản xuất công nghiệp, tạo ra nhiều việc làm mới.
Chọn đáp án A
Hầu hết có quy mô dân số rất lớn.
Phân bố đồng đều giữa các vùng.
Là thị trường tiêu thụ hàng hoá lớn.
Chỉ sử dụng lao động trình độ cao.
Chọn đáp án C
Toàn bộ trực thuộc tỉnh, tạo nhiều việc làm.
Chủ yếu quy mô rất lớn, mạng lưới dày đặc.
Có sức hút với đầu tư, thị trường tiêu thụ lớn.
Phân bố đồng đều, có cơ sở hạ tầng hiện đại.
Chọn đáp án C
Hầu hết có quy mô lớn, phân bố tập trung ở vùng đồi núi.
Phân bố đồng đều, có khả năng tạo nhiều việc làm mới.
Sử dụng nhiều lao động có trình độ, thị trường đa dạng.
Cơ sở vật chất kĩ thuật tốt, có tỉ lệ thiếu việc làm rất cao.
Chọn đáp án C
Tỉ lệ cao hơn dân nông thôn.
Số lượng tăng qua các năm.
Phân bố đều giữa các vùng.
Quy mô lớn hơn nông thôn.
Chọn đáp án B
Phân bố rất đồng đều giữa các vùng.
Quy mô dân số chủ yếu thuộc loại lớn.
Cơ cấu kinh tế không đổi qua các năm.
Tập trung nhiều lao động có kĩ thuật.
Chọn đáp án D
tạo thêm nhiều cơ hội việc làm cho người lao động
thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
lan toả rộng rãi lối sống thành thị tới khu vực nông thôn.
tạo ra thị trường có sức mua lớn và mở rộng liên tục.
Chọn đáp án B
Giải quyết tốt vấn đề việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.
Đóng góp lớn trong việc thực hiện các hoạt động an sinh xã hội.
Thúc đẩy tăng trưởng và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
Lan toả rộng rãi lối sống thành thị văn minh, hiện đại.
Chọn đáp án C
Đọc đoạn thông tin, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
“Số liệu thống kê sơ bộ tổng điều tra dân số và nhà ở năm 2019 cho thấy, trong 10 năm qua, quá trình đô thị hoá diễn ra nhanh và rộng khắp tại nhiều địa phương đã tác động làm gia tăng dân số ở khu vực thành thị. Dân số thành thị ở Việt Nam năm 2019 là 33 059 nghìn người, chiếm 34,4 % tổng số dân. Hiện Việt Nam đang là nước có tốc độ đô thị hoa lớn nhất Đông Nam Á, hàng năm có trên 1 triệu dân trở thành dân cư đô thị. Dự báo đến năm 2025, dân số đô thị của Việt Nam sẽ chiếm khoảng 50 % dân số cả nước”.
(Nguồn: https://vccinews.vn/news/25877/
phat-trien-ben-vung-doi-mat-voi-thach-thuc-tu-qua-trinh-do-thi-hoa.html)
a) Đô thị hoá diễn ra đồng đều giữa các vùng.
Sai
b) Tỉ lệ dân thành thị của nước ta cao so với các nước trên thế giới.
Sai
c) Đô thị hoá chỉ phụ thuộc vào công nghiệp hoá.
Sai
d) Đô thị hoá làm thay đổi cơ cấu lao động theo ngành kinh tế.
Đúng
Dựa vào bảng số liệu, chọn đúng hoặc sai trong mỗi ý a), b), c), d) sau đây:
TỈ LỆ THẤT NGHIỆP VÀ TỈ LỆ THIẾU VIỆC LÀM Ở NƯỚC TA
GIAI ĐOẠN 2010 – 2021 (Đơn vị: %)
Tiêu chí Năm | Tỉ lệ thất nghiệp | Tỉ lệ thiếu việc làm | ||
Cả nước | Thành thị | Cả nước | Nông thôn | |
2010 | 2,9 | 4,3 | 3,6 | 4,3 |
2015 | 2,3 | 3,4 | 2,3 | 2,4 |
2021 | 3,2 | 4,3 | 3,1 | 3,0 |
(Nguồn: Niên giám thống kê năm 2016, 2022)
a) Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn giảm liên tục.
Sai
b) Tỉ lệ thất nghiệp giống nhau ở các khu vực nước ta.
Sai
c) Tỉ lệ thất nghiệp và tỉ lệ thiếu việc làm của cả nước giảm liên tục.
Sai
d) Tỉ lệ thất nghiệp chịu tác động của sự phát triển kinh tế và đặc điểm nguồn lao động.
Đúng
Biết năm 2021 ở nước ta có số dân thành thị là 36,6 triệu người, tỉ lệ dân thành thị là 37,1 %. Tính số dân của nước ta năm 2021 (đơn vị tính: triệu người, làm tròn kết quả đến một chữ số của phần thập phân).
Đáp án: 97,8
Biết ở nước ta, năm 2010 có số dân thành thị là 26,5 triệu người, năm 2021 có số dân thành thị là 36,6 triệu người. Nếu coi số dân thành thị năm 2010 là 100 %, hãy tính tốc độ tăng trưởng số dân thành thị năm 2021 (đơn vị tính: %, làm tròn kết quả đến hàng đơn vị).
Đáp án: 138

