2048.vn

32 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều ôn tập Chủ đề 2: Địa lí dân cơ có đáp án
Đề thi

32 câu Trắc nghiệm Địa lý 12 Cánh diều ôn tập Chủ đề 2: Địa lí dân cơ có đáp án

A
Admin
Địa lýLớp 126 lượt thi
32 câu hỏi
Đoạn văn

Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 1, 2, 3.

Quy mô dân số và tỉ lệ gia tăng dân số ở nước ta giai đoạn 1999 – 2021

Năm

Tiêu chí

1999

2009

2019

2021

Quy mô dân số (triệu người)

76,5

86,0

96,5

98,5

Tỉ lệ gia tăng dân số (%)

1,51

1,06

1,15

0,94

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019;
Niên giám thống kê Việt Nam năm 2011, năm 2022)

1. Trắc nghiệm
1 điểm

Trung bình mỗi năm trong giai đoạn 1999 – 2021, dân số nước ta tăng thêm được bao nhiêu triệu người?

1,5 triệu người.

1,2 triệu người.

1,0 triệu người.

2,0 triệu người.

Xem đáp án
2. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ năm 1999 đến năm 2021, tỉ lệ gia tăng dân số của nước ta giảm

0,97%.

0,87 %.

0,77 %.

0,57 %.

Xem đáp án
3. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng với đặc điểm dân số nước ta?

Gia tăng dân số và quy mô dân số đều giảm.

Dân số đông và tăng nhanh, gia tăng dân số còn cao.

Dân số liên tục tăng, gia tăng dân số có chiều hướng giảm.

Gia tăng dân số thấp, quy mô dân số giảm mạnh.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 4, 5, 6.

Cơ cấu dân số phân theo nhóm tuổi ở nước ta giai đoạn 1999 – 2021

(Đơn vị: %)

Năm

Nhóm tuổi

1999

2009

2019

2021

0 – 14 tuổi

33,1

24,5

24,3

24,1

15 – 64 tuổi

61,1

69,1

68,0

67,6

Từ 65 tuổi trở lên

5,8

6,4

7,7

8,3

(Nguồn: Kết quả toàn bộ Tổng điều tra dân số và nhà ở năm 1999, 2009, 2019;
Kết quả chủ yếu Điều tra biến động dân số và kế hoạch hoá gia đình năm 2021)

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Số dân trong nhóm 15 – 64 tuổi năm 2021 của nước ta là bao nhiêu triệu người? (Biết tổng số dân nước ta năm 2021 là 98,5 triệu người)

66,6 triệu người.

69,6 triệu người.

56,8 triệu người.

57,8 triệu người.

Xem đáp án
5. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.

Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.

Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 – 14 tuổi, giảm tỉ trọng nhóm từ 65 tuổi trở lên.

Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.

Xem đáp án
6. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn

cơ cấu dân số già.

cơ cấu dân số trẻ.

ổn định.

cơ cấu dân số vàng.

Xem đáp án
7. Trắc nghiệm
1 điểm

Dân cư ở nước ta phân bố

tương đối đồng đều giữa các khu vực.

chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.

khác nhau giữa các khu vực.

chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.

Xem đáp án
8. Tự luận
1 điểm

Chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây khi nói về đặc điểm dân cư nước ta.

a) Quy mô dân số đông, tạo cho nước ta có nguồn lao động dồi dào và thị trường tiêu thụ rộng lớn.

Xem đáp án
9. Tự luận
1 điểm

b) Dân cư nước ta phân bố khá đều và ổn định, là điều kiện thuận lợi để khai thác tài nguyên.

Xem đáp án
10. Tự luận
1 điểm

c) Việc tập trung dân cư ở các thành phố lớn đang gây sức ép tới các vấn đề việc làm, giao thông, nhà ở,...

Xem đáp án
11. Tự luận
1 điểm

d) Việt Nam có 54 dân tộc, tạo nên nền văn hoá đa dạng và giàu bản sắc.

Xem đáp án
12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một trong các giải pháp để phát triển dân số ở nước ta là

vận động các dân tộc thiểu số giảm mức sinh tối đa.

phát triển mạng lưới và nâng cao chất lượng dịch vụ về dân số.

đẩy nhanh quá trình dịch chuyển sang cơ cấu dân số già.

đưa gia tăng dân số tự nhiên về mức dưới 0 %.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 13, 14.

Lực lượng lao động và tổng số dân của nước ta giai đoạn 2010 – 2021

(Đơn vị: triệu người)

Năm

Tiêu chí

2010

2015

2021

Lực lượng lao động

50,4

54,3

50,6

Tổng số dân

87,1

92,2

98,5

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2016, năm 2022)

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ lao động so với tổng số dân của nước ta năm 2021 là bao nhiêu %?

50,3 %.

51,3 %.

61,3%.

59,3 %.

Xem đáp án
14. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng với lực lượng lao động ở nước ta?

Lực lượng lao động luôn chiếm trên 50 % tổng số dân.

Lực lượng lao động đông, chiếm 2/3 dân số.

Nguồn lao động dồi dào, chất lượng ngày càng cao.

Phần lớn lao động chưa qua đào tạo.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 15, 16, 17.

Cơ cấu lao động có việc làm phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ở nước ta năm 2010 và năm 2021

(Đơn vị: %)

Năm

Trình độ

chuyên môn kĩ thuật

2010

2021

Đã qua đào tạo

14,6

26,2

– Sơ cấp

3,8

6,8

– Trung cấp

3,4

4,1

– Cao đẳng

1,7

3,6

– Đại học trở lên

5,7

11,7

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2012, năm 2022)

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ lao động chưa qua đào tạo của nước ta trong hai năm lần lượt là

95,4 % và 83,8 %.

75,4 % và 73,8 %.

85,4 % và 73,8 %.

85,4 % và 83,8 %.

Xem đáp án
16. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ năm 2010 đến năm 2021, tỉ lệ lao động đã qua đào tạo của nước ta tăng được bao nhiêu %?

11,6%.

12,6%.

15,6%.

10,6%.

Xem đáp án
17. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng với chất lượng lao động của nước ta?

Phần lớn lao động có trình độ cao đẳng trở lên.

Chất lượng lao động ngày càng tăng.

Lao động nước ta đều chưa qua đào tạo.

Phần lớn lao động nước ta đã qua đào tạo.

Xem đáp án
18. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu lao động phân theo ngành kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản và công nghiệp, xây dựng; tăng tỉ trọng lao động dịch vụ.

Tăng tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; giảm tỉ trọng lao động công nghiệp, xây dựng và dịch vụ.

Tăng tỉ trọng lao động ở tất cả các ngành kinh tế.

Giảm tỉ trọng lao động nông nghiệp, lâm nghiệp, thuỷ sản; tăng tỉ trọng lao động công nghiệp và dịch vụ.

Xem đáp án
19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cơ cấu lao động phân theo thành phần kinh tế của nước ta đang chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước, tăng trọng lao động khu vực kinh tế ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

Tăng tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, giảm tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.

Giảm tỉ trọng lao động khu vực kinh tế Nhà nước và kinh tế ngoài Nhà nước, tăng tỉ trọng lao động có vốn đầu tư nước ngoài.

Giảm tỉ trọng lao động ở cả ba thành phần kinh tế.

Xem đáp án
Đoạn văn

Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 20, 21.

Cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2010 và năm 2021

(Đơn vị: %)

Năm

Khu vực

2010

2021

Thành thị

28,3

36,7

Nông thôn

71,7

63,3

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2022)

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Biểu đồ nào sau đây thể hiện rõ nhất cơ cấu lao động phân theo khu vực thành thị và nông thôn ở nước ta năm 2010 và năm 2021?

Tròn.

Miền.

Đường.

Cột.

Xem đáp án
21. Trắc nghiệm
1 điểm

Giai đoạn 2010 – 2021, cơ cấu lao động ở nước ta chuyển dịch theo xu hướng nào sau đây?

Tăng tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn, giảm tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị.

Giảm tỉ trọng lao động ở cả khu vực thành thị và khu vực nông thôn.

Tăng tỉ trọng lao động ở cả khu vực nông thôn và khu vực thành thị.

Giảm tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn, tăng tỉ trọng lao động ở khu vực thành thị.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc thông tin sau, trả lời các câu 22, 23, 24.

Lao động luôn được coi là nguồn tài nguyên quý giá của bất kì quốc gia nào; nhưng tạo ra việc làm và tăng thu nhập cho người lao động lại là điều phải quan tâm. Việt Nam có nguồn lao động dồi dào, đó là tiềm năng to lớn để phát triển kinh tế – xã hội. Mặc dù, nước ta đã tạo ra nhiều việc làm cho người lao động mỗi năm nhưng tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm vẫn còn khá cao. Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2 % lao động thất nghiệp và 3,1 % lao động thiếu việc làm.

Biết tổng số lao động của nước ta năm 2021 là 50,6 triệu người.

22. Tự luận
1 điểm

Tính số lượng người lao động thất nghiệp của nước ta năm 2021 (triệu người).

Xem đáp án
23. Tự luận
1 điểm

Tính số lượng người lao động thiếu việc làm của nước ta năm 2021 (triệu người).

Xem đáp án
24. Tự luận
1 điểm

Tính số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021 (triệu người).

Xem đáp án
Đoạn văn

Dựa vào bảng số liệu sau, trả lời các câu 25, 26, 27, 28.

Tổng số dân và số dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1990 – 2021

(Đơn vị: triệu người)

Năm

Tiêu chí

1990

2000

2015

2021

Tổng số dân

66,9

77,6

92,2

95,8

Số dân thành thị

12,9

18,7

30,9

36,6

(Nguồn: Niên giám thống kê Việt Nam năm 2001, năm 2022)

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Để thể hiện số dân thành thị trong tổng số dân của nước ta qua các năm, biểu đồ nào sau đây là thích hợp nhất?

Miền.

Kết hợp (cột và đường).

Cột chồng.

Đường

Xem đáp án
26. Trắc nghiệm
1 điểm

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 1990 và năm 2021 lần lượt là

18,5 % và 40,2 %.

24,1 % và 38,2 %.

20,1 % và 48,2 %.

19,2 % và 38,2 %.

Xem đáp án
27. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ năm 1990 đến năm 2021, số dân thành thị của nước ta tăng được bao nhiêu triệu người?

15,8 triệu người.

23,7 triệu người.

28,9 triệu người.

12,8 triệu người.

Xem đáp án
28. Trắc nghiệm
1 điểm

Nhận định nào sau đây đúng với tỉ lệ dân thành thị ở nước ta trong giai đoạn 1990-2021?

Biến động rất ít.

Tăng rất nhanh.

Tăng nhưng vẫn còn thấp.

Giảm mạnh.

Xem đáp án
Đoạn văn

Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây.

“Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10 %, cao gấp 1,5 – 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học – công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70 % GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,... vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp”.

(Nguồn: “Để đô thị thực sự trở thành động lực phát triển”,
Trang thông tin kinh tế của Thông tấn xã Việt Nam, ngày 7-11-2023)

29. Tự luận
1 điểm

a) Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

Xem đáp án
30. Tự luận
1 điểm

b) Lối sống đô thị đang làm cho các vùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,...

Xem đáp án
31. Tự luận
1 điểm

c) Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.

Xem đáp án
32. Tự luận
1 điểm

d) Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,...

Xem đáp án

Ngân hàng đề thi

© All rights reservedVietJack