
73 câu hỏi
Nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến của cả hai bán cầu.
Nằm ở nơi tập trung tài nguyên khoáng sản lớn bậc nhất của thế giới.
Nằm trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Là nơi di cư của nhiều loài sinh vật nhiệt đới.
Chọn đáp án C
Nằm trong khu vực chịu ảnh hưởng của biến đổi khí hậu.
Nằm trong khu vực có nhiều thiên tai.
Nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong.
Nằm trong khu vực chịu tác động mạnh của gió Tây ôn đới.
Chọn đáp án D
đất liền và Biển Đông.
vùng đất, vùng biển và vùng trời.
đất liền và các đảo ven bờ.
vùng đất, vùng biển và các quần đảo.
Chọn đáp án B
quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.
làm cho địa hình của nước ta chủ yếu là núi cao.
làm cho thiên nhiên nước ta không bị phân hoá.
tạo ra sự khác biệt về thành phần tự nhiên ở các miền của nước ta.
Chọn đáp án A
quanh năm có gió Tây hoạt động.
có khí hậu khác hẳn với các nước cùng vĩ độ.
có tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng.
nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao.
Chọn đáp án D
có sự phân mùa của khí hậu, các thành phần và cảnh quan tự nhiên.
3/4 diện tích lãnh thổ là đồi núi, 1/4 diện tích lãnh thổ là đồng bằng.
luôn là nơi đầu tiên đón các đợt gió mùa về ở khu vực Đông Nam Á.
quanh năm chỉ có gió mùa đông hoạt động.
Chọn đáp án A
luôn nhận được những đợt gió mùa đầu tiên từ phương Bắc xuống.
ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.
chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thổi về.
có khí hậu khác biệt so với các nước cùng vĩ độ.
Chọn đáp án D
nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.
nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.
các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.
khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.
Chọn đáp án A
nhận được lượng nhiệt Mặt Trời lớn.
có khí hậu mang tính nhiệt đới.
trở thành nơi giao nhau của các khối khí.
chịu ảnh hưởng của nhiều thiên tai.
Chọn đáp án D
Đúng - Lãnh thổ phần đất liền nước ta kéo dài khoảng 15 vĩ độ.
Đúng - Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.
Sai - Nhờ vị trí địa lí nên nước ta ít chịu ảnh hưởng của thiên tai và biến đổi khí hậu
Đúng - Nước ta thường xuyên chịu ảnh hưởng của gió mùa châu Á và Tín phong.
a) – Sai.
b) – Đúng.
c) – Đúng.
d) – Sai.
Sai - Ba quốc gia tiếp giáp với nước ta trên đất liền là: Trung Quốc, Thái Lan, Lào.
Đúng - Nước ta là cửa ngõ thông ra biển của một số quốc gia trong khu vực.
Đúng - Vị trí địa lí đã tạo thuận lợi cho nước ta mở rộng giao lưu, phát triển các ngành kinh tế biển.
Sai - Vị trí địa lí đã tạo nhiều thuận lợi cho nước ta trong việc bảo vệ an ninh quốc phòng.
thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.
lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.
sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.
số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.
Chọn D
về cân bằng ẩm của khí hậu.
tính ẩm của khí hậu.
tính nhiệt đới của khí hậu.
tính phân hoá của khí hậu.
Chọn B
Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.
gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.
gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.
Chọn D
Gió mùa Tây Nam. \
Tín phong.
Gió Lào.
Gió mùa Đông Bắc.
Chọn B
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong.
gió mùa Đông Nam.
Chọn A
làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.
gây mưa phùn vào đầu mùa xuân trên toàn lãnh thổ nước ta.
gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc nước ta.
gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta.
Chọn D
quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng.
đồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp.
không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô,..
đều có hướng nghiêng tây bắc – đông nam.
Chọn A
sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
mật độ sông lớn; sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
Chọn B
quá trình hình thành đất fe-ra-lit diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày.
quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình.
có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung.
hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông.
Chọn A
a) – Đúng.
b) – Đúng.
c) – Đúng.
d) – Sai.
Đúng - Hoạt động của gió mùa Đông Bắc đã làm cho miền Bắc có một mùa đông lạnh.
Đúng - Gió mùa Đông Bắc bị biến tính khi đi qua biển nên gây mưa phùn vào cuối mùa đông ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ.
Đúng - Tín phong bán cầu Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.
Sai - Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân tạo nên mùa khô cho cả nước.
a) – Đúng.
b) – Đúng.
c) – Sai.
d) – Đúng.
Đúng - Thuận lợi của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa là nền nhiệt, ẩm dồi dào, đất đai màu mỡ, nguồn nước phong phú.
Đúng - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa tạo điều kiện để sản xuất nông nghiệp được tiến hành quanh năm theo hình thức thâm canh, tăng vụ.
Sai - Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa giúp cho sản xuất nông nghiệp có năng suất cao, ổn định, ít rủi ro.
Đúng - Nước ta có thể sản xuất ra các sản phẩm nông nghiệp đặc trưng của vùng nhiệt đới ẩm.
Hà Nội: 12,5 °C.
Huế: 9,7 °C.
Thành phố Hồ Chí Minh: 3,2 °C.
a) – Sai.
b) – Đúng.
c) – Đúng.
d) – Đúng.
Đúng - Vùng núi Đông Bắc có mùa đông lạnh nhất cả nước do vị trí địa lí kết hợp với hướng núi.
Đúng - Vùng núi Tây Bắc có mùa đông ấm hơn, khô hanh do vị trí và ảnh hưởng của các dãy núi hướng tây bắc – đông nam đã ngăn cản gió mùa Đông Bắc.
Đúng - Vùng núi cao Tây Bắc nhiệt độ hạ thấp do gió mùa Đông Bắc kết hợp độ cao địa hình.
Sai - Tại các vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ hạ thấp do địa hình cao hút gió từ các hướng tới.
sự đa dạng của địa hình.
hoạt động của Tín phong.
gió mùa kết hợp với địa hình.
ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.
Chọn C
a) – Đúng.
b) – Đúng.
c) – Đúng.
d) – Sai.
Khí hậu mát mẻ, đất fe-ra-lit có mùn, rừng lá kim.
Nhiệt độ thấp dưới 15 °C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.
Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng
Nhiệt độ cao, đất fe-ra-lit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.
Chọn D
Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.
Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc – đông nam.
Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây – đông.
Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.
Chọn A
ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C.
đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
Chọn B
tây nam – đông bắc và vòng cung.
đông – đông bắc và tây – tây bắc.
tây bắc – đông nam và vòng cung.
đông – tây và vòng cung.
Chọn C
đất mặn và đất phù sa.
đất fe-ra-lit và đất phù sa.
đất fe-ra-lit và đất xám.
đất phù sa và đất xám.
Chọn B
than đá.
bô-xit.
ti-tan.
a-pa-tit.
Chọn A
Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây – đông.
Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt – Lào có độ cao trên 2 000 m.
Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc – đông nam là chủ yếu.
Có nhiều đỉnh núi cao trên 2 000 m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Chọn C
ngắn, ở vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 15 °C.
lạnh nhất nước ta, nhiệt độ trung bình năm đều dưới 15 °C.
lạnh, kéo dài, nhiệt độ xuống rất thấp.
đến sớm, nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C.
Chọn A
Gồm các dãy núi cao, cao nguyên đá vôi, thung lũng rộng và đồng bằng.
Địa hình đa dạng nhưng chủ yếu là đồi núi thấp và đồng bằng ven biển.
Gồm các khối núi cổ, cao nguyên ba-dan, sơn nguyên bóc mòn và đồng bằng.
Chủ yếu là đồi núi thấp, đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Chọn C
tính chất cận nhiệt đới, biên độ nhiệt độ năm lớn.
sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.
tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.
tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.
Chọn B
a-pa-tit và chì – kẽm.
dầu mỏ và khí tự nhiên.
đá vôi và sét, cao lanh.
than đá và than nâu.
Chọn B
Giảm 4 triệu ha rừng tự nhiên và trồng được 3,1 triệu ha rừng.
Giảm 200 nghìn ha rừng tự nhiên và trồng được 150 nghìn ha rừng.
số lượng loài tăng lên.
số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.
đa dạng sinh học giảm.
các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn nữa.
Chọn C
cháy rừng.
ngập lụt.
chiến tranh.
phá rừng, khai thác bừa bãi.
Chọn D
a) – Đúng.
b) – Sai.
c) – Đúng.
d) – Đúng.
Đúng - Hoang mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,... là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất.
Sai - Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,.. là các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái.
Đúng - Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hoá học,... gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.
Đúng - Sự suy giảm tài nguyên rừng, biến đổi khí hậu,... dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn,...
a) – Đúng.
b) – Đúng.
c) – Đúng.
d) – Sai.
Đúng - Hoạt động giao thông vận tải là một trong các nguyên nhân chủ yếu gây ô nhiễm không khí.
Đúng - Khí thải từ việc đốt nhiên liệu và các hoá chất bay hơi làm ô nhiễm không khí đáng kể.
Đúng - Nước thải sinh hoạt và nước thải từ các hoạt động kinh tế đang trực tiếp gây ô nhiễm nguồn nước.
Sai - Công nghệ tạo ra các nguồn tài nguyên và năng lượng mới đang làm cho môi trường xấu đi.
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)
![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)

















