71 câu Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ Chủ đề 6. Công nghệ giống thuỷ sản có đáp án
71 câu hỏi
Giống thuỷ sản là loài động vật thuỷ sản, dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản.
Giống thuỷ sản là loài thực vật phù du, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản.
Giống thuỷ sản là loài động vật nguyên sinh, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản.
Giống thuỷ sản là loài động vật thuỷ sản, rong, tảo dùng để sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thuỷ sản.
Chọn đáp án D
Con giống thuỷ sản trước khi lưu hành trên thị trường phải đáp ứng các yêu cầu như sau:
(1) Thuộc danh mục loài thuỷ sản được phép kinh doanh tại Việt Nam.
(2) Được công bố tiêu chuẩn áp dụng và công bố hợp quy theo quy định.
(3) Các cá thể của cùng một giống thường luôn có ngoại hình, thể chất, sức sinh sản giống nhau.
(4) Có chất lượng phù hợp tiêu chuẩn công bố áp dụng.
(5) Được kiểm dịch theo quy định của pháp luật.
Các nhận định đúng là:
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
Chọn đáp án A
Quyết định năng suất và số lượng sản phẩm thuỷ sản.
Quyết định năng suất và chất lượng sản phẩm thuỷ sản.
Quyết định năng suất và hiệu quả khai thác thuỷ sản.
Quyết định năng suất nuôi trồng hiệu quả khai thác thuỷ sản.
Chọn đáp án B
Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế khác nhau.
Trong cùng một điều kiện nuôi, các giống khác nhau sẽ cho năng suất và hiệu quả kinh tế giống nhau.
Mỗi loài, giống thuỷ sản khác nhau có chất lượng sản phẩm khác nhau.
Để nâng cao hiệu quả sản xuất, cần làm tốt công việc chọn lọc và nhân giống để tạo ra các giống thuỷ sản có năng suất và chất lượng.
Chọn đáp án B
Phần lớn cá đẻ trứng, thụ tinh ngoài ở môi trường nước.
Các loài cá khác nhau thì có tuổi thành thục sinh dục giống nhau.
Trong tự nhiên, đa số các loài cá nước ta sinh sản theo mùa.
So với động vật có xương sống khác thì cá có sức sinh sản cao nhất.
Chọn đáp án B
6 tháng tuổi.
12 tháng tuổi.
24 tháng tuổi.
36 tháng tuổi.
Chọn đáp án A
Tuổi thành thục sinh dục là tuổi nhỏ nhất trong đời (lần đầu tiên) cá có sản phẩm sinh dục thành thục (trứng và tinh trùng có khả năng thụ tinh).
Các loài khác nhau có tuổi thành thục sinh dục khác nhau.
Trong cùng một loài, tuổi thành thục sinh dục của con đực luôn khác tuổi thành thục sinh dục của con cái.
Cá được nuôi dưỡng tốt, nuôi trong vùng nước ấm có thể thành thục sớm hơn.
Chọn đáp án C
cuối tháng 9 đầu tháng 10.
cuối tháng 3 đầu tháng 4.
cuối tháng 5 đầu tháng 6.
cuối tháng 7 đầu tháng 8.
Chọn đáp án B
Vào đầu mùa mưa (tháng 5).
Vào đầu mùa hè (tháng 3, 4).
Vào đầu mùa thu (tháng 9).
Vào đầu mùa khô (tháng 11).
Chọn đáp án A
cá đẻ con, thụ tinh ngoài.
cá đẻ trứng, thụ tinh trong.
cá đẻ trứng, thụ tinh ngoài.
cá đẻ trứng, thụ tinh trong.
Chọn đáp án C
Cá rô phi.
Cá chép.
Cá trôi.
Cá tầm.
Chọn đáp án B
Trứng sẽ dính vào các giá thể trong môi trường nước.
Trứng chìm xuống tổ ở đáy ao.
Trứng lơ lửng ở trong nước.
Trứng trôi nổi hoàn toàn trên mặt nước.
Chọn đáp án C
Cá chép, cá tra.
Cá trôi, cá tra.
Cá tra, cá song.
Cá song, cá rô phi.
Chọn đáp án C
Màu sắc của cơ thể tôm.
Sức sinh sản của tôm.
Kích thước của tôm.
Khối lượng cơ thể của tôm.
Chọn đáp án D
100 g/con.
40 g/con.
50 g/con.
70 g/con.
Chọn đáp án A
Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 3 đến tháng 10 hằng năm.
Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 1 đến tháng 10 hằng năm.
Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 1 đến tháng 4 hằng năm.
Mùa vụ sinh sản của tôm sú vào tháng 12 năm trước đến tháng 4 năm sau.
Chọn đáp án A
Tôm phân tính.
Khi mới nở là lưỡng tính, lớn lên là phân tính.
Tôm lưỡng tính.
Khi mới nở là con cái, lớn lên là con đực.
Chọn đáp án C
Vì lớp vỏ mất dần canxi, không còn khả năng bảo vệ.
Vì chất kitin được tôm tiết ra phía ngoài liên tục.
Vì lớp vỏ cứng rắn cản trở sự lớn lên của tôm.
Vì sắc tố vỏ ở tôm bị phai, nếu không lột xác thì tôm sẽ mất khả năng nguy trang.
Chọn đáp án C
Cá bột → Cá giống → Cá hương.
Cá hương → Cá giống → Cá bột.
Cá bột → Cá hương → Cá giống.
Cá hương → Cá bột → Cá giống.
Chọn đáp án C
khoảng 25 ngày.
khoảng 15 ngày.
khoảng 60 ngày.
khoảng 5 ngày.
Chọn đáp án A
khoảng 25 ngày.
khoảng 15 ngày.
khoảng 60 ngày.
khoảng 5 ngày.
Chọn đáp án C
Chuẩn bị ao ương → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị ao ương → Lựa chọn, thả giống → Chăm sóc và quản lí → Thu hoạch.
Lựa chọn, thả giống → Chuẩn bị ao ương → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị ao ương → Chăm sóc và quản lí → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch.
Chọn đáp án B
Diệt mầm bệnh, cá tạp và địch hại.
Bón phân gây màu tạo nguồn thức ăn tự nhiên.
Tạo môi trường sống thuận lợi.
Bón phân hoá học kết hợp với phơi ao.
Chọn đáp án D
Thả cá trong vòng từ 5 đến 7 ngày sau khi lấy nước ao vào.
Thả cá bột vào ao nuôi lúc giữa trưa hoặc đầu giờ chiều.
Kích cỡ cá bột có thể khác nhau tuỳ từng loài, chiều dài cơ thể dao động từ 1 mm đến 10 mm.
Trước khi thu hoạch, ngừng cho cá ăn khoảng 1 – 2 ngày.
Chọn đáp án B
Giúp cá làm quen với điều kiện thiếu dưỡng khí trước khi vận chuyển, tránh hiện tượng chết hàng loạt.
Nhằm tiết kiệm thức ăn.
Giúp giữ vệ sinh ao nuôi.
Giúp cá làm quen môi trường, tránh bị sốc nhiệt.
Chọn đáp án A
Trong quy trình ương nuôi cá giống, giai đoạn lựa chọn và thả giống người nuôi cần lưu ý tiêu chí như sau:
(1) Kích cỡ cá thả.
(2) Thời vụ thả cá.
(3) Mật độ thả.
(4) Vệ sinh ao và nguồn nước.
(5) Thời gian thả.
Số lượng các tiêu chí đúng là:
4.
2.
3.
5.
Chọn đáp án A
từ 10 đến 20 con/m2.
từ 100 đến 250 con/m2.
từ 200 đến 500 con/m2.
từ 1 đến 5 con/m2.
Chọn đáp án B
từ 20 đến 100 con/m2.
từ 10 đến 20 con/m2.
từ 200 đến 500 con/m2.
từ 1 đến 5 con/m2
Chọn đáp án B
Khi nói về kĩ thuật ương nuôi cá giống có những phát biểu như sau:
(1) Mật độ thả tuỳ theo loài cá, tuổi cá và khả năng quản lí của người nuôi.
(2) Khi nước trong ao đã ổn định và có màu xanh nõn chuối mới thả cá vào ao.
(3) Nên thả cá vào sáng sớm hoặc chiều mát.
(4) Thường xuyên kiểm tra, ngăn ngừa, loại bỏ các sinh vật hại cá và phòng trừ dịch bệnh.
Số phát biểu đúng là:
3.
2.
1.
4.
Chọn đáp án D
Trong kĩ thuật ương cá giống nước ngọt, cần chú ý các biện pháp kĩ thuật như sau:
(1) Thiết bị nuôi ương phù hợp.
(2) Giống thả đạt chất lượng tốt. (3) Mật độ thả giống phù hợp.
(4) Thời gian ương nuôi quanh năm.
(5) Thức ăn, môi trường phù hợp với sinh trưởng của cá.
Các biện pháp đúng là:
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
Chọn đáp án D
Làm cho bùn đáy xốp, thoáng khí; diệt vi khuẩn, kí sinh trùng gây bệnh; tiêu diệt địch hại, cá tạp.
Tu sửa quang bờ, chống rò rỉ.
Để phân chuồng, phân xanh phân huỷ nhanh.
Làm thoáng khí, chống rò rỉ, phân huỷ nhanh chất độc.
Chọn đáp án A
Chuẩn bị bể nuôi → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị bể nuôi → Lựa chọn, thả giống → Chăm sóc và quản lí → Thu hoạch.
Lựa chọn, thả giống → Chuẩn bị bể nuôi → Thu hoạch → Chăm sóc và quản lí.
Chuẩn bị bể nuôi → Chăm sóc và quản lí → Lựa chọn, thả giống → Thu hoạch.
Chọn đáp án B
từ tháng 3 đến tháng 11.
từ tháng 3 đến tháng 4.
từ tháng 9 đến tháng 10.
ương nuôi tôm quanh năm.
Chọn đáp án A
từ 150 đến 250 ấu trùng/L.
từ 100 đến 300 ấu trùng/L.
từ 200 đến 250 ấu trùng/L.
từ 10 đến 20 ấu trùng/L.
Chọn đáp án C
Bể được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng bằng chlorine hoặc iodine và rửa lại bằng nước sạch.
Bể được vệ sinh sạch sẽ, rửa kĩ bằng nước sạch.
Dùng chất hoá học để khử trùng và không cần tráng lại bằng nước sạch.
Bắt buộc phải dùng bể nuôi xi măng.
Chọn đáp án A
dao động từ 2 ‰ đến 3 ‰.
dao động từ 28 ‰ đến 30 ‰.
dao động từ 1 ‰ đến 3 ‰.
dao động từ 70 ‰ đến 80 ‰.
Chọn đáp án B
Chọn ấu trùng khoẻ mạnh, có tính hướng quang.
Bể được vệ sinh sạch sẽ, khử trùng bằng chlorine hoặc iodine và rửa lại bằng nước sạch.
Thả giống từ từ để ấu trùng quen dần với môi trường nước bể ương.
Loại thức ăn luôn giống nhau ở từng giai đoạn nên chỉ cần chú ý lượng thức ăn.
Chọn đáp án D
Nauplius và Zoea.
Zoea và Mysis.
Nauplius và Mysis.
Mysis và Postlarvae.
Chọn đáp án A
Zoea.
Mysis.
Nauplius.
Postlarvae
Chọn đáp án A
Zoea.
Mysis.
Nauplius.
Postlarvae.
Chọn đáp án C
tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được khoảng 20 ngày hoặc khoảng 30 ngày.
tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được khoảng 1 ngày hoặc khoảng 10 ngày.
tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được khoảng 5 ngày hoặc khoảng 7 ngày.
tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được khoảng 12 ngày hoặc khoảng 15 ngày.
Chọn đáp án D
tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 15 ngày (PL15).
tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 12 ngày (PL12).
tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 5 ngày (PL5).
tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 2 ngày (PL2).
Chọn đáp án A
tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 10 ngày (PL10).
tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 12 ngày (PL12).
tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng 5 ngày (PL5).
tôm chuyển sang giai đoạn hậu ấu trùng được khoảng 2 ngày (PL2).
Chọn đáp án B
Tảo tươi.
Ấu trùng Artermia.
Thức ăn công nghiệp.
Tảo khô.
Chọn đáp án C
Nhằm chọn các cá thể mang gene mong muốn như gene kháng bệnh, gene chịu lạnh.
Nhằm xác định chính xác những cá thể mang gene mong muốn ngay ở giai đoạn phát triển sớm.
Cần yêu cầu cao về kĩ thuật và trang thiết bị.
Rút ngắn thời gian chọn giống, giảm chi phí và công lao động.
Chọn đáp án C
cần yêu cầu cao về kĩ thuật và trang thiết bị.
rút ngắn thời gian chọn giống, tiết kiệm chi phí.
có thể chọn lọc ngay ở giai đoạn còn non.
cho kết quả chính xác hơn phương pháp chọn giống truyền thống.
Chọn đáp án A
Các chất kích thích sinh sản đều là hormone có nguồn gốc từ động vật, không thể tổng hợp nhân tạo.
Khi tiêm hormone cho cá đã thành thục ở giai đoạn phát triển, tuyến sinh dục sẽ kích thích quá trình thành thục của trứng, tinh trùng.
Sử dụng các chất kích thích sinh sản sẽ giúp sản xuất cá giống trên quy mô lớn và chủ động.
Tuỳ vào đối tượng thuỷ sản cho sinh sản mà sử dụng đơn lẻ loại chất kích thích khác nhau hoặc kết hợp chúng với nhau.
Chọn đáp án A
17-methyl testosterone.
Estrogen.
Testosterol.
HCG.
Chọn đáp án A
Cho các phát biểu sau, có những phát biểu đúng về ý nghĩa của phương pháp bảo quản lạnh tinh trùng của động vật thuỷ sản?
(1) Hạn chế tối đa việc phải lưu giữ cá đực để bảo tồn dòng thuần.
(2) Ngăn cản suy giảm chất lượng di truyền do lai cận huyết trong thuỷ sản.
(3) Chọn lọc được các cá thể mang gene mong muốn như gene kháng bệnh, gene chịu lạnh,...
(4) Giúp chủ động trong quá trình sản xuất giống nhân tạo, đặc biệt là khi con đực và con cái lệch pha trong sự thành thục sinh sản.
(5) Thuận tiện, dễ dàng trong quá trình vận chuyển so với việc phải vận chuyển cá bố để thụ tinh.
(1), (2), (3), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(2), (3), (4), (5).
Chọn đáp án C
Từ 4 °C đến 8°C.
Từ 0 °C đến 4 °C.
Từ 0 °C đến 10 °C.
Từ –4 °C đến 4 °C.
Chọn đáp án B
Nitrogen lỏng.
Hydrogen.
Oxygen.
Helium.
Chọn đáp án A
-6 °C.
-4 °C.
-96 °C.
-196 °C.
Chọn đáp án D
Thời gian bảo quản lạnh tinh trùng động vật thuỷ sản có thể kéo dài từ vài giờ đến một tháng, thời gian bảo quản phụ thuộc vào các yếu tố như sau:
(1) Loài động vật thuỷ sản.
(2) Chất lượng tinh trùng ban đầu.
(3) Loại và nồng độ chất kháng sinh.
(4) Tỉ lệ pha loãng.
(5) Chất bảo quản.
Số phương án đúng là:
3.
2.
4.
5.
Chọn đáp án D
Bổ sung hormone vào ao nuôi.
Bổ sung hormone vào thức ăn.
Ngâm cá vào dung dịch trộn hormone.
Tiêm hormone vào cơ thể.
Chọn đáp án A
LRHa, estrogen và glucagon.
LRHa, HCG và GnRHa.
Glucagon, FSH và HCG.
LRHa, HCG và glucagon.
Chọn đáp án B
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Trong chuyến đi tham quan mô hình ương nuôi tôm giống trong bể, trước khi trình bày báo cáo nhóm học sinh đã thảo luận và nhận xét như sau:
a) Bể nuôi và nguồn nước dùng trong ương nuôi tôm giống phải được vệ sinh, khử trùng bằng hoá chất theo đúng quy trình.
Đúng
b) Tất cả các giai đoạn phát triển của tôm giống đều có thể sử dụng thức ăn nhân tạo với kích thước phù hợp.
Sai
c) Trước khi thả ương, ấu trùng phải được tắm qua dung dịch formol hoặc iodine nhằm mục đích để diệt ngoại kí sinh trùng.
Đúng
d) Cần thả từ từ ấu trùng vào bể để ấu trùng quen dần với môi trường nước bể ương.
Đúng
Học sinh của lớp 12 H được giao nhiệm vụ tìm hiểu về đặc điểm sinh sản của cá. Khi trình bày báo cáo, các nhóm thảo luận và đưa ra một số nhận xét như sau:
a) Hầu hết các loài cá nước mặn và nước ngọt đều sinh sản theo phương thức đẻ trứng và thụ tinh ngoài trong môi trường nước.
Đúng
b) Trong tự nhiên, đa số các loài cá ở nước ta sinh sản theo mùa, tập trung vào những tháng có nhiệt độ ấm.
Đúng
c) Các loài cá nước ngọt và cá nước mặn đều có tập tính di cư để sinh sản.
Sai
d) Ở hầu hết các loài cá, tuổi thành thục sinh dục của con đực và con cái giống nhau.
Sai
Hiện nay, có thể điều khiển giới tính của con giống thuỷ sản theo hướng có lợi cho người nuôi nhằm tạo hiệu quả tối ưu trong sản xuất, mang lại hiệu quả kinh tế cho người nuôi bằng nhiều cách khác nhau. Các nhận định như sau:
a) Có thể bổ sung vào thức ăn cho thuỷ sản hormone giúp chuyển đổi giới tính như estrogen (chuyển sang giới tính cái) hoặc testosterone (chuyển sang giới tính đực).
Đúng
b) Bổ sung các hormone giới tính vào thức ăn cho cá sẽ giúp duy trì giới tính của một số loài cá giúp đảm bảo cân bằng tỉ lệ cá bố mẹ.
Đúng
c) Tất cả các loài động vật thuỷ sản đều có sự giống nhau giữa con cái và con đực về ngoại hình, tốc độ sinh trưởng.
Sai
d) Có thể ngâm hoặc tiêm hormone cho thuỷ sản nhằm điều khiển tỉ lệ giới tính phù hợp.
Đúng
Một thí nghiệm để đánh giá ảnh hưởng của hormone giới tính tới sự thành thục sinh dục của cá rô phi. Người ta đã sử dụng hormone điều khiển giới tính đực là 17–methyl testosterone (17–MT) để trộn đều vào thức ăn cho cá bột (giai đoạn ngay sau khi cá vừa sử dụng hết noãn hoàng); sau đó cho ăn liên tục trong vòng 21 ngày. Kết quả nghiên cứu cho thấy, tỉ lệ cá rô phi đực trong đàn có để đạt từ 85% đến 95%. Một số nhận định sau đây:
a) Hormone 17–MT tác động điều khiển giới tính đực ở cá rô phi
Đúng
b) Tỉ lệ cá rô phi sống sót sau thí nghiệm phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau như nồng độ hormone 17–MT, số lần cho ăn trong ngày và thời gian cho ăn.
Đúng
c) Có thể sử dụng phương pháp ngâm cá trong hormone 17-MT hoặc tiêm hormone trực tiếp vào cá với nồng độ thích hợp.
Đúng
d) Sau khi cá bột được nuôi đủ 21 ngày tuổi, cần tiếp tục đưa cá ra ương nuôi tiếp trong ao bằng thức ăn bổ sung có chứa hormone 17–MT.
Sai

