71 câu Trắc nghiệm ôn luyện thi tốt nghiệp THPT môn Công nghệ Chủ đề 5. Môi trường nuôi thuỷ sản có đáp án
71 câu hỏi
Yêu cầu về thuỷ lí.
Yêu cầu về thuỷ hoá.
Yêu cầu về thuỷ sinh vật.
Yêu cầu về thuỷ vực.
Chọn đáp án D
từ 25 đến 30 °C.
từ 23 đến 28 °C.
từ 18 đến 25 °C.
từ 10 đến 39 °C.
Chọn đáp án A
Cho các yêu cầu nào sau đây:
(1) Độ pH.
(2) Hàm lượng NH3.
(3) Độ trong và màu nước.
(4) Hàm lượng oxygen hoà tan.
(5) Độ mặn.
Các nhận định đúng về yêu cầu thuỷ hoá của môi trường nuôi thuỷ sản là:
(1), (2), (4), (5).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (3), (4).
(2), (3), (4), (5).
Chọn đáp án A
Độ pH.
Hàm lượng NH3.
Nhiệt độ nước.
Hàm lượng oxygen hoà tan.
Chọn đáp án A
Độ trong.
Màu nước.
Hàm lượng oxygen hoà tan.
Nhiệt độ nước.
Chọn đáp án C
Sự phân tán của sinh vật phù du, các chất hữu cơ, các hoá chất có màu.
Sự phân tán của động vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.
Sự phân tán của thực vật phù du, các chất vô cơ, các hoá chất khác.
Sự phân tán của động vật, các chất hữu cơ, các hoá chất khác.
Chọn đáp án A
màu vàng cam.
màu đỏ gạch.
màu xanh nõn chuối.
màu xanh rêu.
Chọn đáp án C
Thuỷ sản nước ngọt.
Thuỷ sản nước lợ và nước mặn.
Thuỷ sản nước ngọt và nước lợ.
Thuỷ sản nước ngọt và nước mặn.
Chọn đáp án B
Tảo lam.
Tảo lục.
Tảo sillic.
Tảo đỏ.
Chọn đáp án B
từ 20 đến 30 cm.
từ 10 đến 30 cm.
từ 25 đến 40 cm.
từ 30 đến 45 cm.
Chọn đáp án A
từ 20 đến 30 cm.
từ 10 đến 30 cm.
từ 25 đến 40 cm.
từ 30 đến 45 cm.
Chọn đáp án D
Ao nuôi cá nước ngọt.
Ao nuôi cá nước mặn.
Ao nuôi tôm.
Ao nuôi ngao.
Chọn đáp án C
từ 6 đến 7.
từ 6,5 đến 7,5.
từ 5 đến 8.
từ 6,5 đến 8,5.
Chọn đáp án D
từ 0 đến 35 ‰.
từ 0 đến 30 ‰.
từ 0 đến 40 ‰.
từ 5 đến 50 ‰.
Chọn đáp án C
từ 0 đến 5 %
từ 0 đến 3 %
từ 0 đến 3 ‰.
từ 0 đến 5 ‰.
Chọn đáp án D
từ 0,01 đến 0,5 ‰.
từ 0,5 đến 30 ‰.
trên 40 ‰.
từ 30 đến 40 ‰.
Chọn đáp án D
Độ trong.
Độ mặn.
Hàm lượng oxygen hoà tan.
Nhiệt độ.
Chọn đáp án B
Nguồn oxygen khí quyển.
Quang hợp của sinh vật phù du.
Quang hợp của vi khuẩn lam.
Quang hợp của tảo lam.
Chọn đáp án A
từ 4 đến 5 mg/L.
dưới 3 mg/L.
từ 1 đến 5 mg/L.
dưới 1 mg/L.
Chọn đáp án A
Thực vật thuỷ sinh cung cấp oxygen hoà tan cho nước nhờ quá trình quang hợp.
Thực vật thuỷ sinh cung cấp nơi trú ngụ cho động vật thuỷ sản.
Thực vật thuỷ sinh cạnh tranh oxygen hoà tan với động vật thuỷ sản.
Thực vật thuỷ sinh sẽ hấp thụ một số kim loại nặng làm giảm ô nhiễm nguồn nước.
Chọn đáp án C
cung cấp oxygen hoà tan cho nước.
cung cấp nguồn thức ăn chính cho các loài thuỷ sản tự nhiên trong giai đoạn cá bột, ấu trùng.
ổn định hệ sinh thái môi trường nuôi thuỷ sản.
làm giảm các chất độc hại trong nước.
Chọn đáp án B
Chúng có khả năng phân giải thức ăn dư thừa.
Chúng phân huỷ chất thải của thuỷ sản nuôi.
Chúng có khả năng chuyển hoá một số khí độc thành chất không độc.
Chúng có thể sinh ra các khí độc như NH3, H2S.
Chọn đáp án D
Bacillus.
Nitrosomonas.
Nitrobacter.
Vibrio.
Chọn đáp án D
Thời tiết, khí hậu.
Nguồn nước.
Thổ nhưỡng.
Quá trình nuôi thuỷ sản.
Chọn đáp án B
Môi trường nước ngọt và nước biển ven bờ.
Môi trường nước chảy và nước đứng.
Môi trường nước ngọt và nước lợ.
Môi trường nước biển và nước máy.
Chọn đáp án A
Mật độ nuôi.
Quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc.
Quản lí chất thải.
Các hoá chất xử lí môi trường.
Chọn đáp án A
cung cấp thức ăn cho động vật thuỷ sản.
bổ sung vào hệ thống nuôi các loại chế phẩm sinh học.
bổ sung vào môi trường các hoá chất xử lí môi trường.
bổ sung các loại thuốc phòng và điều trị bệnh.
Chọn đáp án A
Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng, phát triển.
Tăng cường sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
Giảm chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản.
Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.
Chọn đáp án B
Cho các vai trò sau:
(1) Ngăn ngừa sự phát sinh ô nhiễm môi trường trên diện rộng.
(2) Đảm bảo các thông số môi trường trong khoảng phù hợp cho từng đối tượng nuôi.
(3) Tăng cường các tác động xấu đến sức khoẻ con người.
(4) Duy trì điều kiện sống ổn định, phù hợp cho động vật thuỷ sản sinh trưởng, phát triển.
(5) Tăng chi phí xử lí ô nhiễm môi trường trong nuôi thuỷ sản.
Có bao nhiêu vai trò đúng khi nói về vai trò của việc quản lí môi trường nuôi thuỷ sản:
3.
2.
1.
4.
Chọn đáp án A
Quản lí nguồn nước trước khi thu hoạch.
Quản lí nguồn nước trong quá trình nuôi.
Quản lí nguồn nước sau khi nuôi.
Quản lí nguồn nước trước khi nuôi.
Chọn đáp án A
Nguồn nước cấp bị động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp bị động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp chủ động và được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Nguồn nước cấp chủ động và không được kiểm soát đảm bảo chất lượng.
Chọn đáp án C
Quản lí các yếu tố thuỷ sinh.
Quản lí các yếu tố thuỷ hoá.
Quản lí các yếu tố thuỷ lí.
Quản lí các yếu tố thuỷ vực.
Chọn đáp án B
Định kì kiểm tra sự có mặt của tảo, rong rêu.
Định kì kiểm tra lượng thức ăn dư thừa và chất thải của thuỷ sản.
Thay một phần nước hoặc bổ sung nước ngọt để giảm độ mặn.
Sử dụng lưới che nắng cho ao vào những ngày trời nắng để làm mát.
Chọn đáp án D
Độ pH.
Hàm lượng oxygen hoà tan.
Độ mặn.
Hàm lượng NH3.
Chọn đáp án B
Sử dụng nước vôi trong hoặc nước soda để trung hoà H+ trong nước.
Tăng cường độ sục khí để tạo điều kiện khuếch tán CO2 ra ngoài không khí.
Quản lí tốt độ trong và mật độ tảo để giảm biến động pH trong nước.
Bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.
Chọn đáp án D
sử dụng hoá chất tăng oxygen.
định kì siphon kết hợp với thay nước để loại bỏ thức ăn thừa, phân thải ra khỏi hệ thống nuôi.
bổ sung một số hoá chất có tính acid như citric acid, phèn nhôm.
tăng mật độ nuôi.
Chọn đáp án B
Nguồn nước bị ô nhiễm và có thể lây lan mầm bệnh.
Nguồn nước dư thừa chất dinh dưỡng.
Nguồn nước có quá ít vi sinh vật gây hại.
Nguồn nước có độ pH và độ mặn phù hợp.
Chọn đáp án A
Quản lí tốt mật độ tảo trong ao, từ đó quang hợp của tảo sẽ cung cấp oxygen cho ao nuôi.
Sử dụng sục khí, quạt nước giúp tăng khả năng khuếch tán oxygen vào nước.
Sử dụng hoá chất tăng oxygen.
Sử dụng nước vôi trong hoặc soda để trung hoà H+ trong nước.
Chọn đáp án D
Cần tiến hành thay nước.
Bổ sung nước ngọt.
Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.
Sục khí hoặc quạt nước.
Chọn đáp án C
Cần tiến hành thay nước hoặc bổ sung nước ngọt.
Sục khí hoặc quạt nước.
Bổ sung một số hoá chất có tính acid.
Cần tháo bớt nước trên tầng mặt.
Chọn đáp án A
Thay nước sau mỗi vụ nuôi thuỷ sản nhằm mục đích nào sau đây:
(1) Tăng cường độ trong của nước ao nuôi.
(2) Cung cấp hàm lượng muối, dinh dưỡng.
(3) Loại bỏ các vi sinh vật có lợi.
(4) Tăng hàm lượng oxygen hoà tan.
(5) Điều chỉnh độ pH; giảm chất độc H2S, NH3 phân huỷ do thức ăn thừa.
Các nhận định đúng là:
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5).
(1), (2), (3), (5).
Chọn đáp án C
Đưa nước thải vào bể lắng, lọc.
Xử lí nước thải bằng hoá chất phù hợp.
Xử lí nước thải bằng các chế phẩm sinh học.
Thay nước nhanh và nhiều lần trong ngày.
Chọn đáp án D
Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.
Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Đọc kết quả → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất → Bật thiết bị đo.
Bật thiết bị đo → Đọc kết quả → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.
Đọc kết quả → Bật thiết bị đo → Nhúng đầu cực vào dung dịch mẫu → Rửa sạch đầu cực bằng nước cất.
Chọn đáp án A
Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.
Diệt tạp, khử khuẩn → Lắng lọc → Bón phân gây màu → Khử hoá chất.
Lắng lọc → Diệt tạp, khử khuẩn → Khử hoá chất → Bón phân gây màu.
Lắng lọc → Khử hoá chất → Diệt tạp, khử khuẩn → Bón phân gây màu.
Chọn đáp án C
bổ sung dinh dưỡng cho các loài sinh vật phù du phát triển.
loại trừ rác, cá tạp, các tạp chất lơ lửng trong nước.
tiêu diệt các vi sinh vật có hại, mầm bệnh, ấu trùng.
diệt tạp và giảm độ chua.
Chọn đáp án A
chlorine, phèn nhôm.
chlorine, thuốc tím, phèn nhôm.
chlorine, thuốc tím, Iodine.
chlorine, phèn nhôm, nước vôi trong.
Chọn đáp án C
Nước sau quá trình nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất độc hại, chúng bao gồm các thành phần như sau:
(1) Thức ăn thừa.
(2) Chất thải của động vật thuỷ sản.
(3) Thực vật phù du và tảo.
(4) Xác động vật thuỷ sản.
(1), (2), (3), (4).
(1), (3), (4).
(1), (2), (4).
(2), (3), (4).
Chọn đáp án C
Bổ sung thực vật phù du, tảo, rong, rêu để hấp thụ chất độc hại có trong nước nuôi thuỷ sản.
Bổ sung vi sinh vật có lợi có thể phân giải chất hữu cơ và chất độc.
Bổ sung hoá chất diệt tạp, diệt khuẩn.
Nạo vét bùn đáy ao nuôi tôm để bón cho cây trồng.
Chọn đáp án D
xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.
xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật gây hại trong môi trường nuôi.
xử lí chất thải vô cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.
xử lí chất thải hữu cơ, xử lí khí độc và vi sinh vật có lợi trong môi trường nuôi.
Chọn đáp án A
Một trong các hướng ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí chất thải hữu cơ trong hệ thống nuôi thuỷ sản như sau:
(1) Tách chiết và thu nhận các loại enzyme có khả năng phân giải chất hữu cơ sau đó bổ sung enzyme vào môi trường nuôi thuỷ sản để xử lí các chất thải hữu cơ.
(2) Tuyển chọn các chủng vi sinh vật có khả năng phân giải khí độc có trong môi trường nuôi thuỷ sản.
(3) Phân lập, tuyển chọn vi sinh vật có lợi nhằm cạnh tranh với vi sinh vật gây bệnh và ức chế khả năng phát triển của chúng.
(4) Tuyển chọn các chủng vi khuẩn có khả năng phân giải các chất thải hữu cơ trong môi trường nuôi thuỷ sản; nhân nuôi và tạo chế phẩm vi sinh vật, bổ sung chế phẩm vào môi trường nuôi thuỷ sản.
Số nhận định đúng là:
3.
4.
1.
2.
Chọn đáp án D
Lactobacillus và Nitrosomonas.
Nitrosomonas và Nitrobacter.
Vibrio và Nitrosomonas.
Nitrosomonas và Bacillus.
Chọn đáp án B
Trong mỗi ý a), b), c), d) ở mỗi câu, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Một nhóm học sinh được giao nhiệm vụ thuyết trình về chủ đề “Các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường nuôi thuỷ sản”. Trước khi báo cáo, nhóm đã thảo luận để thống nhất một số nội dung còn vướng mắc. Sau đây là một số ý kiến:
a) Các nguồn nước khác nhau sẽ phù hợp với việc nuôi những nhóm thuỷ sản khác nhau.
Đúng
b) Các vùng địa lí khác nhau đều có các đặc điểm thổ nhưỡng giống nhau, chúng ảnh hưởng trực tiếp và thường xuyên tới môi trường nuôi thuỷ sản.
Sai
c) Mỗi nhóm động vật thuỷ sản có khả năng sống sót, sinh trưởng và sinh sản ở các khoảng nhiệt độ khác nhau.
Đúng
d) Đặc trưng thời tiết, khí hậu từng vùng khác nhau là cơ sở xác định đối tượng nuôi phù hợp, mùa vụ thả giống và số vụ nuôi trong năm.
Đúng
Khi học sinh tiến hành bài: “Thực hành đo một số chỉ tiêu của của nước nuôi thuỷ sản” tại phòng thí nghiệm như đo độ mặn, độ pH và hàm lượng oxygen hoà tan. Giáo viên cần tổ chức cho học sinh tiến hành thí nghiệm và nêu một số vấn đề cần thảo luận như sau:
a) Nước phải được lấy tại các nguồn nước khác nhau.
Đúng
b) Nếu lấy nước ở cùng một nguồn nước thì lấy tại các vị trí giống nhau.
Sai
c) Cần rửa sạch đầu cực đo bằng nước cất trước khi chuyển sang đo mẫu nước khác.
Đúng
d) Cần đảm bảo an toàn lao động và vệ sinh môi trường.
Đúng
Khi tìm hiểu dự án: “Ứng dụng công nghệ sinh học trong xử lí khí độc trong nước nuôi thuỷ sản”, nhóm học sinh đã thảo luận và đưa ra một số ý kiến sau:
Sai
b) Các nhóm vi khuẩn phổ biến tham gia vào quá trình chuyển hoá nitrogen trong nước được ứng dụng phổ biến là Nitrosomonas và Azotobacter.
Sai
Đúng
d) Các nhóm vi khuẩn được sử dụng ở dạng chế phẩm sinh học để bổ sung vào hệ thống nuôi hoặc kết hợp vào các công nghệ xử lí môi trường.
Đúng
Khi thực hành tập quan sát màu nước của một số ao thuỷ sản, nhóm học sinh đưa ra một số nhận định sau:
a) Màu nước nuôi phù hợp nhất cho các loài thuỷ sản nước ngọt là màu xanh nhạt (xanh nõn chuối) do sự phát triển của tảo lục.
Đúng
b) Đối với các loài thuỷ sản nước lợ và nước mặn, màu nước nuôi thích hợp là vàng nâu (màu nước trà) và xanh rêu.
Sai
c) Quan sát màu nước ao nuôi giúp đánh giá chính xác chất lượng nước, từ đó có biện pháp điều chỉnh kịp thời, tạo điều kiện tốt nhất cho tôm, cá sinh trưởng, phát triển.
Đúng
d) Các màu nước không phù hợp cho nuôi thuỷ sản như nước có màu xanh rêu, màu vàng cam, màu đỏ gạch.
Đúng
Nước sau quá trình nuôi thuỷ sản có chứa nhiều chất độc hại (sinh ra từ thức ăn thừa, chất thải của động vật thuỷ sản, xác động vật thuỷ sản,...) đối với môi trường và con người. Do vậy, phải có các biện pháp xử lí nước thải nuôi thuỷ sản. Các biện pháp được đưa ra sau đây:
a) Tuyển chọn và bổ sung hệ vi sinh vật có lợi, có khả năng phân giải các chất hữu cơ và các chất độc vào môi trường sau nuôi thuỷ sản.
Đúng
b) Sử dụng ao lắng và bổ sung chế phẩm sinh học hoặc trồng thực vật thuỷ sinh để tăng cường xử lí chất thải trong ao lắng.
Đúng
c) Áp dụng mô hình nuôi kết hợp, nước thải từ ao nuôi cá nước ngọt có thể được sử dụng để tưới cho cây.
Đúng
d) Bùn đáy ao nuôi tôm chứa nhiều chất dinh dưỡng, có thể được nạo vét và đưa đến các vùng trồng cây nông nghiệp để bón cho cây trồng hoặc ủ để tạo phân vi sinh.
Sai

