700 câu trắc nghiệm Nghiệp vụ ngân hàng có đáp án - Phần 8
30 câu hỏi
Thanh toán không dùng tiền mặt chỉ sử dụng phương tiện uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi và séc để thanh toán.
Trong thanh toán không dùng tiền mặt, mỗi khoản thanh toán ít nhất có 3 bên tham gia, đó là: Người trả tiền, người thụ hưởng và các trung gian thanh toán.
Thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng tiền chuyển khoản (còn gọi là tiền ghi sổ, bút tệ); chứng từ thanh toán.
B và C
Chọn D
Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, thẩm định dự án hợp vốn.
Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, phối hợp cho vay hợp vốn.
Đề xuất cho vay hợp vốn cho một dự án, phối hợp cho vay hợp vốn, thẩm định dự án hợp vốn.
C; ký kết và thực hiện hợp đồng cho vay hợp vốn, hợp đồng tín dụng.
Chọn D
Các thành viên tự nguyện tham gia và phối hợp với nhau để thực hiện.
Hình thức cấp tín dụng và phương thức giao dịch giữa các bên tham gia cho vay hợp vốn với khách hàng vay vốn phải được các thành viên thoả thuận thống nhất ghi trong hợp đồng cho vay hợp vốn.
Các thành viên tự nguyện tham gia, thống nhất lựa chọn tổ chức đầu mối, thành viên đầu mối thanh toán.
B và C
Chọn D
Nhu cầu xin vay vốn của khách hàng vượt quá giới hạn cho vay của ngân hàng theo quy định hiện hành.
Nhu cầu phân tán rủi ro ngân hàng.
A; nguồn vốn của một ngân hàng không đáp ứng được nhu cầu vay vốn của khách hàng.
B và C; khách hàng vay có nhu cầu vay vốn từ nhiều ngân hàng.
Chọn D
Quyền sở hữu tài sản không được chuyển giao cho bên thuê khi kết thúc hợp đồng thuê và thời hạn cho thuê chỉ chiếm một phần thời gian hữu dụng của tài sản cho thuê.
A; hợp đồng cho thuê không quy định việc thoả thuận mua tài sản cho thuê giữa bên thuê và bên cho thuê.
B; công ty cho thuê tài chính có nhu cầu cho thuê vận hành phải đáp ứng đủ các điều kiện do NHNN Việt Nam quy định và được NHNN chấp thuận bằng văn bản.
A; công ty cho thuê tài chính có nhu cầu cho thuê vận hành phải đáp ứng đủ các điều kiện do NHNN Việt Nam quy định.
Chọn C
Cho thuê vận hành là một thoả thuận cho thuê có thời hạn thuê ngắn hơn nhiều so với thời gian hữu dụng của tài sản.
A; tổng số tiền mà người thuê phải trả nhỏ hơn nhiều so với giá trị gốc của tài sản.
B; người cho thuê phải chịu toàn bộ chi phí bảo trì, bảo hiểm, rủi ro, thiệt hại không phải do bên thuê gây ra.
A; người cho thuê phải chịu toàn bộ chi phí bảo trì.
Chọn C
Thời gian hoạt động của tài sản, tốc độ lỗi thời của tài sản.
A; cường độ sử dụng tài sản.
B; khả năng thanh toán, các rủi ro trên thị trường.
C; tính chất của từng loại tài sản
Chọn D
Chi phí mua tài sản, chi phí vận chuyển, chi phí lắp đặt chạy thử.
A và các chi phí khác để hình thành nguyên giá tài sản.
Chi phí mua tài sản để hình thành nguyên giá tài sản.
Chi phí mua tài sản.
Chọn B
Cho thuê tài chính ba bên, tái cho thuê, cho thuê tài chính hai bên.
A; cho thuê tài chính liên kết, cho thuê tài chính hợp tác.
B; cho thuê tài chính bắc cầu.
Cho thuê tài chính ba bên, tái cho thuê, cho thuê tài chính hai bên, cho thuê tài chính hợp tác, cho thuê tài chính bắc cầu.
Chọn C
Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động.
Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí hoạt động.
Chi phí vốn chủ sở hữu, chi phí huy động vốn, chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí về nghĩa vụ đối với nhà nước, một phần lợi nhuận để phát triển.
Chi phí hoạt động, chi phí dự phòng rủi ro tín dụng, chi phí thanh khoản, chi phí vốn.
Chọn C
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu trả nợ cho đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng.
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay đầu tiên đến khi trả hết nợ (gốc và lãi) cho ngân hàng.
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng kết thúc việc nhận tiền vay cho đến khi bắt đầu trả nợ cho ngân hàng.
Là khoảng thời gian được tính từ khi khách hàng bắt đầu nhận tiền vay đầu tiên đến khi kết thúc việc nhận tiền vay.
Chọn A
Là hình thức cho vay mà khách hàng phải dùng tài sản là bất động sản để đảm bảo các khoản nợ, những tài sản cho khách hàng giữ và có trách nhiệm quản lý còn ngân hàng chỉ giữ giấy tờ xác nhận quyền sở hữu và văn tự thế chấp tài sản đó.
Là hình thức cho vay mà khách hàng phải dùng tài sản là bất động sản để thế chấp cho một khoản vay nhưng không cần phải giao giấy tờ sở hữu cho ngân hàng quản lý.
Là hình thức cho vay mà khách hàng dùng tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp để cầm cố khi vay vốn.
Là hình thức cho vay mà khách hàng có thể dùng bất cứ động sant nào để thế chấp khi vay vốn ngân hàng.
Chọn A
Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại luôn phải lớn hơn hoặc tối thiểu bằng vốn pháp định, là số vốn do Chính phủ quy định trong từng thời kỳ cho từng loại ngân hàng thương mại.
Trong quá trình hoạt động, kinh doanh ngân thương mại không được bổ sung vốn điều lệ của mình.
Vốn điều lệ của từng loại ngân hàng thương mại là do từng ngân hàng thương mại tự quyết định điều chỉnh mà không cần có ý kiến của NHTW.
Tất cả các cách phát biểu trên đều đúng.
Chọn A
Tiền gửi thanh toán lãi suất huy động thường cao hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm ngắn hạn.
Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán bằng lãi suất huy động không kỳ hạn của lãi suất tiết kiệm.
Lãi suất huy động tiền gửi thanh toán nhỏ hơn lãi suất huy động tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Cả A và B đều đúng.
Chọn C
Tiền gửi có kỳ hạn
Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
Tiền gửi thanh toán
Chứng chỉ tiền gửi
Chọn C
Vốn điều lệ của NHTM tối thiểu bằng vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM
Vốn điều lệ của NHTM có thể nhỏ hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM
Vốn điều lệ của NHTM phải lớn hơn vốn pháp định mà nhà nước quy định cho NHTM
Cả B và C là đúng
Chọn A
Do từng ngân hàng thương mại tự quy định
Do các ngân hàng thương mại cùng quy định
Do NHTM xây dựng trình lên NHTW duyệt
Do nhà nước quy định
Chọn D
Rủi ro thanh khoản là sự tổn thất về tiền trong thanh toán của NHTM
Rủi ro thanh khoản là do NHTM không có khả năng thanh toná bằng chuyển khoản cho khách hàng
Rủi ro thanh khoản của NHTM là sự mất mát về tín nhiệm của NHTM trong thanh toán
Rủi ro thanh khoản của NHTM là tình trạng NHTM không có đủ nguồn vốn hoặc không tìm được nguồn vốn từ bên ngoài để đáp ứng yêu cầu thanh toán, rút tiền của khách hàng
Chọn D
Do khách hàng kinh doanh thua lỗ
Do ngân hàng không tích cực thu nợ
Do ngân hàng cho vay quá nhiều
Do những nguyên nhân xuất hiện từ tài sản Nợ và tài sản Có
Chọn D
Tìm cách cân bằng hay đóng trạng thái ngoại tệ
Sử dụng công cụ phòng ngừa rủi ro
Chấp nhận rủi ro nhằm kiếm lợi nhuận
Tất cả các trả lời đều đúng
Chọn D
Tiêu đề của hối phiếu
Địa điểm ký phát hối phiếu
Mệnh lệnh đòi tiền vô điều kiện
Số tiền bằng số và bằng chữ của hối phiếu
Chọn B
Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu trả ngay và hối phiếu có kỳ hạn
Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu sử dụng trong phương thức nhờ thu và hối phiếu sử dụng trong phương thức tín dụng chứng từ
Hối phiếu thương mại có thể phân thành hối phiếu đích danh và hối phiếu trả theo lệnh
Tất cả các phát biểu trên đều đúng
Chọn D
Xác định tiền cung ứng tăng thêm hàng năm; đưa tiền vào lưu thông và tổ chức điều hoà tiền mặt
Tổ chức chế bản, in đúc; bảo quản tiền, tài sản quý và giấy tờ có giá
Vận chuyển tiền, tiền sản quý, giấy tờ có giá; thu hồi thay thế tiền
Gồm A, B, C và tiêu huỷ tiền
Chọn D
Là quỹ dự trữ tiền để cho NHTM vay
Là quỹ dự trữ tiền để cấp tiền cho kho bạc nhà nước khi cần thiết
Gồm A và B
Là quỹ quản lý bảo quản các loại tiền tại kho trung ương của NHTW và các kho tiền tại chi nhánh NHNN tỉnh, thành phố trực thuộc NHTW
Chọn D
Cho vay ngắn hạn nhằm mục đích tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản lưu động và cho vay dài hạn nhằm tài trợ vốn cho doanh nghiệp đầu tư vào tài sản cố định
Cho vay ngắn hạn và cho vay dài hạn đều cùng đối tượng đầu tư
Cho vay ngắn hạn chỉ thực hiện cho vay đối với các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh và cho vay dài hạn không cho vay cá nhân
Gồm B và C
Chọn A
NHTM luôn duy trì sự cân xứng về trạng thái ngoại hối giữa tài sản Có và tài sản Nợ
NHTM tham gia các giao dịch về ngoại tệ sao cho tổng giá trị mua vào của một ngoại tệ nào đó bằng với tổng giá trị các hợp đồng bán ra của ngoại tệ đó
Gồm A và B
Chỉ duy trì sự cân xứng về trạng thái ngoại hối giữa tài sản Có và tài sản Nợ đối với một vài đồng ngoại tệ
Chọn C
Phải thẩm định hồ sơ vì khách hàng vay chưa có tín nhiệm
Vì khách hàng mới vay vốn lần đầu
Vì khách hàng vay vốn với khối lượng lớn
Phải thẩm định để xem hồ sơ của khách hàng có thoả mãn các đièu kiện vay vốn hay không
Chọn D
Tín dụng NHTM nhà nước kinh doanh không vì mục đích lợi nhuận
Tín dụng có đảm bảo và tín dụng không có đảm bảo
Tín dụng ngân hàng thương mại cổ phần là tín dụng tư nhân
Tín dụng NHTM có hoàn trả và tín dụng NHTM không có hoàn trả
Chọn B
Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào kể cả khi ngân hàng đóng cửa trong khi tiền gửi định kỳ có thể rút được bất cứ lúc nào khi ngân hàng mở cửa
Tiền gửi không kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào trong khi tiền gửi định kỳ chỉ rút được khi đến hạn
Tiền gửi không kỳ hạn không phải rút được bất cứ lúc nào
Tiền gửi có kỳ hạn có thể rút được bất cứ lúc nào
Chọn A
Nghiệp vụ huy động tạo cho ngân hàng mở rộng hoạt động kinh doanh.
Không có nghiệp vụ huy động vốn ngân hàng thương mại không có đủ nguồn vốn tài trợ cho hoạt động của mình.
Thông qua hoạt động huy động vốn, ngân hàng thương mại biết được nhu cầu vay vốn của khách hàng.
Không có phát biểu nào sai cả.
Chọn C
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












