700 câu trắc nghiệm Nghiệp vụ ngân hàng có đáp án - Phần 9
30 câu hỏi
Nghiệp vụ huy động của NHTM vốn tạo cho khách hàng gửi tiền vừa tiết kiệm tiền vừa có thu nhập.
Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm giảm chi tiêu của công chúng.
Nghiệp vụ huy động vốn của NHTM làm tăng khả năng thanh toán của công chúng.
Cả B và C.
Chọn A
Do từng NHTM quy định
Do NHTW quy định
Do các NHTM cùng xây dựng
Do từng NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt
Chọn A
Do từng NHTM quy định
Do NHTW quyết định
Do NHTM xây dựng trình NHTW quyết định
Do các NHTM cùng quyết định
Chọn A
Do từng NHTM quy định
Do NHTW quy định
Do NHTM xây dựng trình NHTW phê duyệt
Do các NHTM cùng xây dựng
Chọn A
Đảm bảo tiền vay của khách hàng khi vay vốn NHTM chỉ là các động sản; giấy tờ có giá.
Đảm bảo tiền vay của khách hàng khi vay vốn NHTM chỉ là bất động sản.
Đảm bảo tiền vay của khách hàng khi vay vốn NHTM là động sản, bất động sản; bảo lãnh của bên thứ 3.
Chỉ có A và B.
Chọn C
NHTM chỉ cho vay bổ sung vốn lưu động thiếu đối với doanh nghiệp
NHTM cho vay tất cả các nhu cầu vay vốn của khách hàng thiếu vốn
NHTM cho vay những nhu cầu vay vốn hợp pháp của khách hàng khi có đủ điều kiện
NHTM chỉ cho khách hàng vay vốn khi có tài sản đảm bảo
Chọn C
Chi phí huy động vốn của NHTM chỉ là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.
Chi phí huy động vốn của NHTM không phải là chi phí trả lãi cho người gửi tiền.
Cả A và B đều đúng.
Chi phí huy động vốn của NHTM không phải chỉ có chi phí trả lãi cho người gửi tiền mà còn có cả các chi phí khác.
Chọn D
AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426
USD/JPY = 106,68 / 106,73
Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty C bán 40.000 AUD?
470.270.000 VND
470.207.000 VND
471.326.164 VND
471.632.164 VND
Chọn D
AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421/1,8426
USD/JPY = 106,68 / 106,73
Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty B mua 20.000 GBP?
580.842.372 VND
580.824.372 VND
580.208.372 VND
580.802.372 VND
Chọn B
AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426
USD/JPY = 106,68 /106,73
Hãy xác định số tiền VND trong giao dịch công ty A bán 120.000 USD?
1.887.600.000 VND
1.887.060.000 VND
1.887.006.000 VND
1.887.000.600 VND
Chọn A
AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426
USD/JPY = 106,68 / 106,73
Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty C bán 40.000 GBP?
98.482,07 AUD
98.429,07 AUD
98.492,07 AUD
98.248,07 AUD
Chọn B
AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426
USD/JPY = 106,68 / 106,73
Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty B mua 20.000 GBP?
49.620,892 AUD
49.206,892 AUD
49.227,892 AUD
49.722,892 AUD
Chọn C
AUD/USD = 0,7481 / 0,7486 GBP/USD = 1,8421 /1,8426
USD/JPY = 106,68 / 106,73
Hãy xác định số tiền AUD trong giao dịch công ty A bán 120.000 USD?
160.406,36 AUD
160.292,36 AUD
160.406,23 AUD
160.229,23 AUD
Chọn A
AUD/USD = 0,6665/70
USD/HKD = 8,4955/75
USD/JPY = 131,12/22
Yêu cầu: Xác định tỷ giá GBP/HKD theo USD.
(1,6835×8,4955)/(1,6825×8,4975)
(1,6825×8,4955)/(1,6835×8,4975)
(1,6835×8,4975)/(1,6825×8,4955)
(1,6825×1,6835)/(8,4955×8,4975)
Chọn B
AUD/USD = 0,6665/70
USD/HKD = 8,4955/75
USD/JPY = 131,12/22
Yêu cầu: Xác định tỷ giá GBP/AUD theo USD
(1,6825:0,6670)/(1,6835:0,6665)
(1,6825:1,6835)/(0,6665:0,6670)
(1,6825:0,6665)/(1,6835:0,6670)
(1,6835:1,6825)/(0,6665:0,6670)
Chọn A
AUD/USD = 0,6665/70
USD/HKD = 8,4955/75
USD/JPY = 131,12/22
Yêu cầu: Xác định tỷ giá HKD/JPY theo USD.
(131,12:8,4975)/(131,22:8,4955)
(131,12:8,4955)/131,22:8,4975)
(131,22:131,12)/(8,4975:8,4955)
(131,12:131,22)/(8,4955:8,4975)
Chọn A
Lãi suất USD 6 tháng: 5% – 5%
Lãi suất GBP 6 tháng: 7% – 7%
Yêu cầu: Tỷ giá kỳ hạn của GBP và USD.
1,6134/1,6173
1,6136/1,6176
1,6146/1,6174
1,6133/1,6172
Chọn D
Lãi suất USD 6 tháng: 5% – 5%
Lãi suất GBP 6 tháng: 7% – 7%
Yêu cầu: Xác định mức swap GBP và USD.
147/118
146/118
145/117
144/116
Chọn A
Ngân hàng thương mại X kinh doanh ngoại tệ niêm yết tỷ giá sau: USD/CAD = 1,5288/94
USD/JPY = 137,74/80
GBP/USD = 1,7079/83
Hãy xác định tỷ giá hối đoái mà ngân hàng X áp dụng khi: Khách hàng mua GBP và bán GBP bằng JPY.
(1,7083×137,80)/(1,7079×137,74)
(1,7079×137,74)/(1,7083×137,80)
(1,7079×137,80)/(1,7083×137,74)
(1,7083×137,74)/(1,7079×137,80)
Chọn A
USD/JPY = 137,74/80
GBP/USD = 1,7079/83
Hãy xác định tỷ giá hối đoái mà ngân hàng X áp dụng khi: Khách hàng mua CAD và bán CAD bằng JPY
(137,74:1,5294)/(137,80:1,5288)
(137,74:1,5288)/(137,80:1,5294)
(137,80:1,5294)/(137,74:1,5288)
(1,5294:137,74)/(1,5288:137,80)
Chọn A
– Tài sản thế chấp vay có giá trị là 6000 triệu đồng
– Tổng chi phí cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty là: 12.000 trđ
Ngân hàng thương mại tính toán và có đủ nguồn vốn để cho vay công ty theo tổng chi phí công ty dự kiến vay. Tổng chi phí dự kiến xin vay bằng 1,5% tổng nguồn vốn của NH M. Kế hoạch cân đối vốn kinh doanh của NH M có các chi tiết sau: Đơn vị: triệu đồng
Sử dụng vốn Nguồn vốn
1. Nghiệp vụ ngân quỹ
– Dự trữ bắt buộc
– Quĩ đảm bảo khả năng thanh toán
2. Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 210.520
3. Các nghiệp vụ sử dụng vốn khác: 465.480
1. Vốn huy động:
+ Huy động dưới 24 tháng
+ Huy động trên 24 tháng
2. Vốn đi vay: 18600
3. Vốn tự có: 31400
Trong đó vốn huy động dưới 24 tháng chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động; trong nghiệp vụ ngân qũi (nguồn ngân quĩ) thì dự trữ bắt buộc chiếm 40% tổng nguồn. Biết rằng:
– Ngân hàng thương mại M thường cho vay có đảm bảo bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.
– Công ty vay vốn có vốn tự có tham gia kinh doanh là 4.000 triệu đồng và phải đi vay ở một ngân hàng thương mại N thêm số vốn 3000
triệu đồng.
Yêu cầu: Tính đảm bảo khả năng thanh toán của ngân hàng M phải thực hiện trong quý 4 năm 2005.
10,9%
11,9%
12,9%
9,9%
Chọn D
– Tổng chi phí cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty là: 12.000 triệu đồng
Ngân hàng thương mại tính toán và có đủ nguồn vốn để cho vay công ty theo tổng chi phí công ty dự kiến vay. Tổng chi phí dự kiến xin vay bằng 1,5% tổng nguồn vốn của NHM. Kế hoạch cân đối vốn kinh doanh của NH M có các chi tiết sau: Đơn vị: triệu đồng
1. Nghiệp vụ ngân quỹ
– Dự trữ bắt buộc
– Quĩ đảm bảo khả năng thanh toán
2. Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 210.520
3. Các nghiệp vụ sử dụng vốn khác: 465.480
1. Vốn huy động:
+ Huy động dưới 24 tháng
+ Huy động trên 24 tháng
2. Vốn đi vay: 18600
3. Vốn tự có: 31400
Trong đó vốn huy động dưới 24 tháng chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động; trong nghiệp vụ ngân qũi (nguồn ngân quĩ) thì dự trữ bắt buộc chiếm 40% tổng nguồn. Biết rằng:
– Ngân hàng thương mại M thường cho vay có đảm bảo bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.
– Công ty vay vốn có vốn tự có tham gia kinh doanh là 4.000 triệu đồng và phải đi vay ở một ngân hàng thương mại N thêm số vốn 3000 triệu đồng.
Yêu cầu: Tính tỷ lệ dự trữ bắt buộc.
7,6%
8,6%
6,6%
9,6%
Chọn C
– Tổng chi phí cho kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty là: 12.000 triệu đồng
Ngân hàng thương mại tính toán và có đủ nguồn vốn để cho vay công ty theo tổng chi phí công ty dự kiến vay. Tổng chi phí dự kiến xin vay bằng 1,5% tổng nguồn vốn của NH M. Kế hoạch cân đối vốn kinh doanh của NH M có các chi tiết sau: Đơn vị: triệu đồng
Sử dụng vốn Nguồn vốn
1. Nghiệp vụ ngân quỹ
– Dự trữ bắt buộc
– Quĩ đảm bảo khả năng thanh toán
2. Nghiệp vụ kinh doanh tín dụng: 210.520
3. Các nghiệp vụ sử dụng vốn khác: 465.480
1. Vốn huy động:
+ Huy động dưới 24 tháng
+ Huy động trên 24 tháng
2. Vốn đi vay: 18600
3. Vốn tự có: 31400
Trong đó vốn huy động dưới 24 tháng chiếm 70% tổng nguồn vốn huy động; trong nghiệp vụ ngân qũi (nguồn ngân quĩ) thì dự trữ bắt buộc chiếm 40% tổng nguồn. Biết rằng:
– Ngân hàng thương mại M thường cho vay có đảm bảo bằng 70% giá trị tài sản thế chấp.
– Công ty vay vốn có vốn tự có tham gia kinh doanh là 4.000 triệu đồng và phải đi vay ở một ngân hàng thương mại N thêm số vốn 3000 triệu đồng.
Yêu cầu: Tính mức cho vay tối đa của ngân hàng thương mại M.
4.200 triệu
4.100 triệu
4.300 triệu
4.400 triệu
Chọn A
– Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.
– Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm
– Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.
Yêu cầu: Nếu thời hạn cho vay tối đa là 15 tháng thì ngân hàng có thể cho vay tối đa là bao nhiêu tiền. Biết rằng, theo số liệu công ty xin vay thì ngân hàng A tính toán số tiền cho vay là 300 triệu với thời hạn cho vay là 22 tháng.
204,54 triệu
206,54 triệu
207,54 triệu
205,54 triệu
Chọn D
– Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.
– Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm
– Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.
Yêu cầu: Tính số tiền trả nợ lần đầu tiên (cả gốc và lãi) cho biết lãi suất vay 1,1% tháng.
15,495 triệu
16,495 triệu
17,495 triệu
18,495 triệu
Chọn A
– Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.
– Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm
– Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.
Yêu cầu: Tính thời hạn nợ cuối cùng của khoản vay.
15/2/2006
15/3/2006
15/4/2006
15/5/2006
Chọn B
– Hiệu quả kinh tế hàng năm thu được: 150 triệu đồng trong đó dùng 60% trả nợ ngân hàng.
– Tỷ lệ khấu hao hàng năm: 20% năm
– Các nguồn khác dùng trả nợ 30 triệu/năm. Biết rằng công ty nhận tiền vay một lần toàn bộ vào ngày 15/5/2004. Ngân hàng và công ty thoả thuận kỳ hạn trả nợ là 1 tháng, kỳ hạn trả nợ đầu tiên sau 2 tháng kể từ ngày nhận tiền.
Yêu cầu: Xác định thời hạn cho vay.
22 tháng
20 tháng
21 tháng
23 tháng
Chọn A
Yêu cầu: – Xác định mức vốn ngân hàng có thể cho doanh nghiệp vay.
4.225 triệu
4.224 triệu
4.223 triệu
4.222 triệu
Chọn C
– Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3190 triệu đồng
– Vốn tự có của công ty tham gia dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án
– Các nguồn vốn khác tham gia dự án 350 triệu đồng.
– Giá trị tài sản thế chấp là 2.800 triệu đồng
– Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án là 1276 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án.
Yêu cầu: Thời hạn cho vay đối với dự án là bao nhiêu. Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm thu được dùng để trả nợ và tỉ lệ khấu hao hàng năm 20%.
2 năm 6 tháng 10 ngày
2 năm 5 tháng 11 ngày
2 năm 8 tháng 11 ngày
2 năm 7 tháng 10 ngày
Chọn C
– Tổng mức vốn đầu tư thực hiện dự án: 3190 triệu đồng
– Vốn tự có của công ty tham gia dự án bằng 35% tổng mức vốn đầu tư cho dự án
– Các nguồn vốn khác tham gia dự án 350 triệu đồng.
– Giá trị tài sản thế chấp là 2.800 triệu đồng
– Lợi nhuận thu được hàng năm của công ty sau khi thực hiện dự án là 1276 triệu đồng, tăng 30% so với trước khi thực hiện dự án.
Yêu cầu: Xác định mức cho vay đối với dự án?
Biết rằng: Toàn bộ lợi nhuận tăng thêm thu được dùng để trả nợ và tỉ lệ khấu hao hàng năm 20%.
1723,5 triệu
1724,5 triệu
1721,5 triệu
1722,5 triệu
Chọn A
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.
Gợi ý cho bạn
Tài liệu phổ biến Trắc nghiệm tổng hợp
Tài liệu phổ biến Đại học

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)



![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)












