600+ câu trắc nghiệm Kiểm nghiệm dược phẩm có đáp án - Phần 15
29 câu hỏi
Cồn thuốc đơn là cồn thuốc được điều chế từ:
Hóa chất không tinh khiết.
Một nguyên liệu.
Hóa chất tinh khiết.
Nhiều nguyên liệu.
Đáp án: Chọn đáp án B.
Cồn thuốc kép là cồn thuốc được điều chế từ:
Một nguyên liệu.
Hóa chất tinh khiết.
Hóa chất không tinh khiết.
Nhiều nguyên liệu.
Đáp án: Chọn đáp án D.
Đơn vị tính khối lượng của cặn trong 1 lít cồn thuốc là:
mg/lít hoặc ml/kg.
g/ml.
ml/kg.
% khối lượng hoặc g/lít.
Đáp án: Chọn đáp án D.
Xác định cặn sau khi bay hơi của cồn thuốc sấy khô ở nhiệt độ:
80 - 100°C
90 - 100°C
110 - 115°C
100 - 105°C
Đáp án: Chọn đáp án D.
Xác định cặn sau khi bay hơi của cồn thuốc sấy khô ở nhiệt độ quy định trong:
2 giờ
4 giờ
1 giờ
3 giờ
Đáp án: Chọn đáp án D.
Xác định cặn sau khi bay hơi của cồn thuốc tiến hành bằng cách lấy chính xác (A) ml hoặc (B) gam cồn thuốc:
1 (A) / 1 (B)
5 (A) / 5000 (B)
1 (A) / 1000 (B)
5 (A) / 5 (B)
Đáp án: Chọn đáp án D.
Theo DĐVN III thì hàm lượng ethanol trong rượu thuốc không được quá:
60%
5%
25%
45%
Đáp án: Chọn đáp án D.
Độ rã của thuốc hoàn sáp quy định:
Thử theo viên bao tan trong ruột
≤ 120 phút
≤ 60 phút
Không có quy định cụ thể
Đáp án: Chọn đáp án A.
Thử độ đồng đều khối lượng của thuốc hoàn uống áp dụng phương pháp 2 theo:
Số gram
Đơn vị đóng gói đã chia liều
Tổng khối lượng
Số lượng viên
Đáp án: Chọn đáp án A.
Giới hạn sai số khối lượng của thuốc hoàn uống áp dụng phương pháp 3 so với:
Khối lượng ghi trên nhãn
Khối lượng trung bình
Thể tích ghi trên nhãn
Khối lượng %
Đáp án: Chọn đáp án A.
Giới hạn sai số khối lượng của thuốc hoàn uống áp dụng phương pháp 1 so với:
Khối lượng ghi trên nhãn
Khối lượng trung bình
Thể tích ghi trên nhãn
Khối lượng %
Đáp án: Chọn đáp án B.
Các ưu điểm của viên hoàn, ngoại trừ:
Tan nhanh nên cho tác động sớm
Bảo quản dễ hơn thuốc tán
Che mùi vị khó chịu của một số dược liệu
Dễ đảm bảo liều lượng cho bệnh nhân
Đáp án: Chọn đáp án A.
Kiểm tra độ trong, độ đồng nhất và màu sắc của cao thuốc, ta lấy:
10 – 15ml phần dưới chai thuốc
20 – 50ml phần trên chai thuốc
10 – 15ml phần trên chai thuốc
20 – 50ml phần dưới chai thuốc
Đáp án: Chọn đáp án A.
Các phát biểu về cao định chuẩn sau đây là hợp lý, ngoại trừ:
Muốn so sánh với cao định chuẩn người ta thường dùng phương pháp quan sát dưới kính hiển vi
Có nồng độ ổn định
Có độ ẩm ổn định
Được bảo quản tốt
Đáp án: Chọn đáp án A.
Thuốc không đạt tiêu chuẩn là thuốc không đáp ứng ít nhất bao nhiêu chỉ tiêu chất lượng bất kỳ trong tiêu chuẩn đã đăng ký?
1
2
3
4
Đáp án: Chọn đáp án A.
Những loại nào sau đây không được gọi là thuốc?
Răng giả, chất cản quang
Sinh phẩm y tế
Bông băng, chỉ khâu y tế
Thực phẩm chức năng
Đáp án: Chọn đáp án D.
Đảm bảo chất lượng thuốc tại cơ sở sản xuất phải thực hiện:
GMP – GLP – GPP
GMP – GLP – GSP
GSP – GMP – GDP
GMP – GPP – GDP
Đáp án: Chọn đáp án B.
Cơ quan kiểm nghiệm thuốc của nhà nước là:
Thanh tra dược
Quản lý dược
Trung tâm kiểm nghiệm
Kiểm nghiệm của cơ sở sản xuất
Đáp án: Chọn đáp án C.
Thuốc giả là thuốc:
Có dược chất như thuốc gốc
Nhãn giống (gần giống) thuốc khác
Đông dược đăng ký trộn Tân dược
Không đáp ứng tiêu chuẩn đã đăng ký
Đáp án: Chọn đáp án B.
Biệt dược thuốc còn gọi là tên:
Thường gọi
Thương mại
Quốc tế
Khoa học
Đáp án: Chọn đáp án B.
Thực hành kiểm nghiệm thuốc tốt được viết tắt là:
GMP
GSP
GLP
GDP
Đáp án: Chọn đáp án C.
Mục tiêu cơ bản của kiểm tra chất lượng thuốc là:
Bảo vệ người kinh doanh
Phát hiện thuốc giả, thuốc kém chất lượng
An toàn cho người bệnh
Uy tín nhà sản xuất
Đáp án: Chọn đáp án B.
Biện pháp phòng chống thuốc giả và thuốc kém chất lượng là thực hiện:
Đăng ký thuốc
Quản lý nguồn thuốc, thiết bị, in ấn
Thực hành tốt sản xuất thuốc
GMP, GLP, GSP, GDP, GPP
Đáp án: Chọn đáp án D.
Một thuốc ghi trên nhãn là Ampicillin nhưng khi kiểm nghiệm không có chứa Ampicillin, thì thuốc đó là:
Thuốc đạt tiêu chuẩn
Thuốc không đạt tiêu chuẩn
Thuốc giả
Thuốc kém phẩm chất
Đáp án: Chọn đáp án C.
Thuốc kém chất lượng là thuốc:
Hàm lượng không đạt
Nhãn giống (gần giống) thuốc khác
Đông dược có trộn Tân dược
Không đạt tiêu chuẩn chất lượng
Đáp án: Chọn đáp án D.
Thuốc có mẫu mã, bao gói giống hoặc gần giống với thuốc khác là thuốc:
Đạt tiêu chuẩn
Giả
Kém chất lượng
Không đạt tiêu chuẩn
Đáp án: Chọn đáp án B.
Thuốc nhỏ mắt Cloramphenicol 0,4% có chỉ tiêu về thể tích không đạt, đó là:
Thuốc đạt tiêu chuẩn
Thuốc không đạt tiêu chuẩn
Thuốc giả
Thuốc kém phẩm chất
Đáp án: Chọn đáp án B.
Một thuốc ghi trên nhãn là Paracetamol, nhưng khi kiểm nghiệm chứa Aspirin, thuốc đó là:
Thuốc đạt tiêu chuẩn
Thuốc không đạt tiêu chuẩn
Thuốc giả
Thuốc kém phẩm chất
Đáp án: Chọn đáp án C.
Số lượng lấy mẫu thuốc đủ để kiểm nghiệm ít nhất là:
3 lần thử và 3 lần lưu
3 lần thử và 2 lần lưu
2 lần thử và 2 lần lưu
1 lần thử và 1 lần lưu
Đáp án: Chọn đáp án A.








