
16 câu hỏi
a, b, c,d.
a, c, d, e.
a, b, d, e.
b, c, d, e.
a, b, c, e.
a, c, d, e.
a, b, d, e.
b, c, d, e.
3.
2.
4.
5.
2.
3.
1.
4. II. TRẮC NGHIỆM ĐÚNG SAI (1,0 ĐIỂM) Trong mỗi ý a), b), c), d) thí sinh chọn đúng hoặc sai. Thành phần của dịch vị dạ dày gồm nước, enzyme, hydrochloric acid... Dịch vị dạ dày thường có pH trong khoảng từ 1,5 đến 3,5. Khi nồng độ acid trong dịch vị dạ dày tăng thì dễ bị ợ chua, ợ hơi, ói mửa, buồn nôn, loét dạ dày, tá tràng... Để làm giảm lượng acid dư trong dịch vị dạ dày người ta thường uống thuốc muối "Nabica" từng lượng nhỏ và cách quãng. a) Thành phần chính của thuốc muối "Nabica" là NaHCO3. b) Khi uống thuốc muối "Nabica" sẽ sinh ra khí carbon monoxide. c) Khi uống thuốc muối "Nabica" từng lượng nhỏ và cách quãng thì pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ. d) Nếu có 10 mL dịch vị dạ dày và coi pH của dịch vị dạ dày chỉ do hydrochloric acid gây nên, để nâng pH từ pH = 1 lên pH = 2 cần dùng hết 0,756 gam thuốc muối "Nabica" (giả thiết: thuốc muối "Nabica" là nguyên chất; thể tích dung dịch không đổi). Biết: pH = a thì nồng độ ion H+ là 10-a M. III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 ĐIỂM) Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến câu 4
Với kết quả thí nghiệm như trên, em hãy cho biết propyl chloride có phản ứng với dung dịch NaOH, đun nóng không?
Giải thích tại sao ở bước 2 cần kiểm tra lớp chất lỏng ở phần trên bằng dung dịch AgNO3 đến khi không còn vết vẩn đục.
| 1. Một học sinh thực hiện thí nghiệm: hòa tan một mẫu CaCO3 trong dung dịch HCl ở điều kiện không đổi và theo dõi thể tích (mL) khí CO2 thoát ra theo thời gian (s) phản ứng. Sau thí nghiệm, học sinh đó biểu diễn được sự phụ thuộc của thể tích khí CO2 theo thời gian phản ứng như đồ thị hình bên (Xem hình đồ thị trong ảnh gốc). |
|
Tính tốc độ phản ứng trung bình ở thí nghiệm trên theo đơn vị mL/s trong khoảng thời gian từ ban đầu đến 75 s.
c) Bạn học sinh tiếp tục thực hiện thêm 3 thí nghiệm khác (chỉ thay đổi nhiệt độ còn các yếu tố khác giữ nguyên) và ghi lại thời gian cần thiết để hòa tan hết mẫu CaCO3 trong bảng sau:
| Thí nghiệm | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
| Nhiệt độ (oC) | 20 | 40 | 55 |
| Thời gian (s) | 27 | 3 | x |
| Thí nghiệm | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
| VKMnO4 (mL) | 10,4 | 10,6 | 10,5 |
| 2. Hình vẽ bên mô tả thí nghiệm điều chế và thu khí Z trong phòng thí nghiệm (xem hình vẽ trong ảnh gốc: bình cầu đun nóng chất rắn Y và dung dịch X, dẫn khí Z qua ống nghiệm úp ngược trong chậu nước). a) Cho biết Z có thể là khí nào trong số các khí sau: SO2, Cl2, CH4, H2. Giải thích. b) Lựa chọn cặp chất X, Y phù hợp để điều chế khí Z đã chọn ở ý a) và viết phương trình hóa học minh họa. |
|
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Trắc nghiệm nhiều phương án lựa chọn (1,0 điểm) Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến Mỗi câu hỏi thí sinh chỉ chọn một phương án.| (a) Trong các kim loại, kim loại mercury có nhiệt độ nóng chảy thấp nhất.
=> Đúng, mercury có nhiệt độ nóng khoảng -39oC là nhiệt độ nóng chảy thấp nhất trong số các kim loại. (b) Quá trình hòa tan muối ăn vào nước thu được dung dịch nước muối không xảy ra sự biến đổi hóa học. => Đúng, là quá trình phân li thành ion, không sinh ra chất mới. (c) Sữa chua tốt cho hệ tiêu hóa, thường được lên men từ sữa bột, sữa bò, sữa dê... Vị chua trong sữa chua chủ yếu là do acetic acid gây nên. => Sai, Vị chua trong sữa chua chủ yếu là do lactic acid gây nên. (d) Tro thực vật chứa muối potassium carbonate được sử dụng như một loại phân bón cung cấp nguyên tố potassium cho cây trồng. Phần trăm khối lượng potassium có trong potassium carbonate là 56,52%. => Đúng, lấy 1 mol K2CO3 => mol K = 2 mol => %mK = (2.39:138).100% = 56,52%. (e) Ấm đun nước lâu ngày thường có một lớp cặn bám vào đáy ấm, lớp cặn này có thành phần chủ yếu là hỗn hợp MgCO3 và CaCO3. Để làm sạch lớp cặn đó có thể dùng dung dịch giấm ăn pha loãng. => Đúng, giấm chưa CH3COOH có thể hòa tan MgCO3 và CaCO3giúplàm sạch lớp cặn bám vào đáy ấm lâu ngày. |
| (a) Cho Fe3O4 vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng.
2Fe3O4 + 10H2SO4đặc, nóng 3Fe2(SO4)3 + SO2 + 10H2O (b) Cho dung dịch AlCl3 vào dung dịch NaOH. AlCl3 + 3NaOHAl(OH)3 + 3NaCl (c) Cho dung dịch HCl vào dung dịch NaHSO3, đun nóng. HCl + NaHSO3NaCl + SO2 + H2O (d) Cho kim loại Cu vào dung dịch H2SO4 đặc, nóng. Cu + 2H2SO4đặc, nóng CuSO4 + SO2 + 2H2O (e) Cho dung dịch NH4H2PO4 vào dung dịch NaOH dư, đun nóng. NH4H2PO4 + 3NaOHNa3PO4 + NH3 + 3H2O Vậy có 4 phản ứng tạo khí. |
Hóa học với thực tiễn (ứng dụng của thuốc muối "Nabica" là NaHCO3) – Bài toán liên quan pH
a) Thành phần chính của thuốc muối "Nabica" là NaHCO3.
| Đúng, thành phần chính của thuốc muối "Nabica" là NaHCO3. |
b) Khi uống thuốc muối "Nabica" sẽ sinh ra khí carbon monoxide.
| Sai, trong dạ dày có chứa acid HCl. NaHCO3+ HCl NaCl + CO2 + H2O. Khí sinh ra khí carbon dioxide |
c) Khi uống thuốc muối "Nabica" từng lượng nhỏ và cách quãng thì pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ.
| Đúng, nồng độ H+ giảm nên pH của dịch vị dạ dày sẽ tăng từ từ. |
d) Nếu có 10 mL dịch vị dạ dày và coi pH của dịch vị dạ dày chỉ do hydrochloric acid gây nên, để nâng pH từ pH = 1 lên pH = 2 cần dùng hết 0,756 gam thuốc muối "Nabica" (giả thiết: thuốc muối "Nabica" là nguyên chất; thể tích dung dịch không đổi). Biết: pH = a thì nồng độ ion H+ là 10-a M.
| Phương trình hóa học: NaHCO3 + HCl → NaCl + CO2 + H2O
Xét pH = 1 → Xét pH = 2 → => Số mol HCl phản ứng: => Sai. |
III. CÂU TRẮC NGHIỆM TRẢ LỜI NGẮN (1,0 ĐIỂM) Thí sinh trả lời từ Câu 1 đến câu 4
| Vì ở bước 3 không có kết tủa còn ở bước 4 có kết tủa trắng xuất hiện chứng tỏ propyl chloride đã tác dụng với dung dịch NaOH tạo NaCl, NaCl sinh ra tác dụng với AgNO3 tạo kết tủa AgCl màu trắng. Phương trình hóa học: CH3CH2CH2Cl + NaOH CH3CH2CH2OH + NaCl NaCl + AgNO3 → AgCl + NaNO3 |
| Ở bước 2 cần kiểm tra phần chất lỏng ở trên đến khi không còn vết vẫn đục để chắc chắn rằng đã loại bỏ hoàn toàn ion Cl- cũng như các ion có thể tạo kết tủa với ion Ag+ có lẫn trong propyl chloride tránh làm sai lệch kết quả thí nghiệm. Phương trình hóa học: |
| Ở bước 4 cần thêm dung dịch HNO3 để trung hòa lượng NaOH còn dư vì nếu còn dư NaOH thì khi thêm AgNO3 vào có kết tủa Ag2O màu đen xuất hiện dẫn đến sai lệch kết quả thí nghiệm. Phương trình hóa học: 2NaOH + 2AgNO3 → Ag2O + 2NaNO3 + H2O Không thể thay dung dịch HNO3 bằng dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng vì nếu dùng dung dịch HCl hoặc dung dịch H2SO4 loãng sẽ xuất hiện kết tủa trắng AgCl hoặc Ag2SO4 làm ảnh hưởng đến kết quả thí nghiệm. - Phương trình hóa học: AgNO3 + HCl → AgCl + ΗΝΟ3 2AgNO3 + H2SO4 → Ag2SO4 + 2HNO3 |
a) Dựa vào đồ thị, nhận xét sự thay đổi tốc độ phản ứng theo thời gian.
|
|
| Quan sát đồ thị từ đầu đến 75s thì thể tích khí thoát ra là 25 mL nên: |
| Tốc độ phản ứng tỉ lệ nghịch với thời gian: => Hòa tan hết mẫu CaCO3 trong dung dịch acid trên ở 55oC Ta có: |
|
| Thí nghiệm | Lần 1 | Lần 2 | Lần 3 |
| V KMnO4 (mL) | 10,4 | 10,6 | 10,5 |
| Ta có: | Lập tỉ lệ: a : b : c : d = 0,1:0,08:0,2:0,36 = 5 : 4 : 10 : 18. Vậy X dạng (Mg5C4H10O18)n Vì MX < 500 (amu) => 466n < 500 => n < 10,7 nên chọn n = 1. Kết luận: CTPT X là Mg5C4H10O18 hoặc: 4MgCO3.Mg(OH)2.4H2O hoặc 3Mg(OH)2.2Mg(HCO3)2 | |||
2. Điều chế và thu khí:
a) Cho biết Z có thể là khí nào trong số các khí sau: SO2, Cl2, CH4, H2. Giải thích.
|
| |||
| Với Z là CH4: X và Y lần lượt là dung dịch HCl và Al4C3 Phản ứng: Al4C3+ 12HCl → 4AlCl3 + 3CH4↑ | Với Z là H2: X và Y lần lượt là dung dịch HCl và Zn Phản ứng: Zn + 2HCl → ZnCl2 + H2↑ |
Bạn có thích hoạt động này không?
Ý kiến của bạn sẽ giúp chúng tôi đề xuất nội dung phù hợp hơn.





![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 21](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-3izficdefgfoel0s9j8s-1786772791.jpg&w=3840&q=75)

![[Năm 2022] Đề thi thử môn Vật lí THPT Quốc gia có lời giải - Đề số 20](/_next/image?url=https%3A%2F%2Fvideo.vietjack.com%2Fupload%2Fimages%2Fvj-image%2Fimage-emy0gtcksawvorajezvv-1786772460.jpg&w=3840&q=75)



