60 Bài tập về Động năng cơ bản, nâng cao có lời giải
Đề thi

60 Bài tập về Động năng cơ bản, nâng cao có lời giải

A
Admin
Vật lýLớp 1072 lượt thi
60 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyn động thẳng đều trong 2 giờ xe đi được quãng đường 72 km. Động năng của ô tô này bằng

972 J

150 kJ

75kJ

972kJ

Xem đáp án

Tính vận tốc của xe qua kiến thức về chuyển động thẳng đều:

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hòn đá có khối lượng m = 200g rơi tự do không vận tốc đầu từ một đim cách mặt đất 45 m, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Động năng của hòn đá ngay trước khi chạm đất là

45 J

90 J

180 J

900 J

Xem đáp án

Vận tốc của hòn đá ngay trước khi chạm đất là:

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 400g rơi tự do không vận tốc đầu từ đnh một tòa nhà cao 80 m, tại nơi có gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Độ biến thiên động năng vật rơi được trong giây thứ 3 bằng

100J

80J

180J

320J

Xem đáp án

Vận tốc của vật rơi đầu giây thứ 3 chính là vận tốc ở cuối giây thứ 2 vậy ta được:

Độ biến thiên động năng vật rơi được trong giây thứ 3 bằng

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 400g đang chuyển động tròn đều vi vận tốc góc 30 vòng/phút, bán kính quỹ đạo tròn 2 m. Động năng của vật này bằng

720J

1440J

3,9J

7,9J

Xem đáp án

Vận tốc dài của chuyển động tròn là:

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m đang chuyển động khi đó vật có động lượng là p có động năng là Wđ. Hệ thức đúng là

P2 = 2mWđ

P2 = mWđ

(Wđ)2 =2mP

(Wđ)2 = mP

Xem đáp án

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 100g đang rơi tự do không vận tốc đầu từ một điểm O, chọn gốc tính thế năng (Z0 = 0) tại O, lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Thế năng của vật sau khi rơi được sau 4 giây bằng

80J

-80J

40J

-40J

Xem đáp án

Chọn gốc tính thế năng (Zn = 0) tại O tức là vị trí vật bắt đầu rơi.

Quãng đường vật rơi được sau 4 giây bằng

Giá trị đại số của tọa độ Z của vật so với mốc bằng

Thế năng của vật sau khi rơi được sau 4 giây bằng

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại thời điểm t0 = 0 một vật có khối lượng m = 500g bắt đầu trượt không ma sát từ đỉnh của một mặt phng nghiêng có chiều dài l=14m, góc nghiêng β  = 30°; g = 10m/s2, mốc tính thế năng tại vị trí chân mặt phẳng nghiêng. Thế năng trọng trường của vật thời điểm t = 2 giây bằng

-25 J

-10 J

10J

25J

Xem đáp án

+ Chọn mốc tính thế năng tại vị trí chân mặt phẳng nghiêng

+ Tính giá trị đạỉ số độ cao Z của vật so với mốc:

- Gia tốc của vật trượt không ma sát trên mặt phng nghiêng

- Quãng đường vật trượt sau 2 giây bằng:

+ Vậy thế năng trọng trường của vật ở thời điểm t = 2 giây bằng

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 1kg được ném ngang từ độ cao h = 10m so với mặt đất, chọn mốc thế năng tại mặt đất, bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2. Thế năng trọng trường của vật sau thời gian 1,2 s vật được ném bằng

-72J

-28J

72J

28J

Xem đáp án

+ Chọn mốc tính thế năng tại vị trí chân mặt phẳng nghiêng

+ Tính giá trị đại số độ cao Z của vật so với mốc

- Với chuyển động ném ngang theo phương thẳng đứng là chuyển động rơi tự do. Quãng đường theo phương thẳng đứng vật chuyển động sau 1,2 giây bằng:

Thế năng trọng trường của vật sau thời gian 1,2 s vật được ném bằng

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 3 kg đang rơi tự do không vận tốc đầu từ độ cao h = 4m, chọn gốc tính thế năng (Z0 = 0 ) tại mặt đất, lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Thế năng của vật vị trí động năng bằng ba thế năng là

10J

40J

30J

20J

Xem đáp án

Chọn gốc tính thế năng ( Z0 = 0) tại mặt đất.

Vận tốc của vật sau khi rơi được quãng đường

Thế năng của vật tương ứng với vị trí đó bằng:

IXét tổng quát tại vị trí động năng bằng n thế năng thì

Giá trị đại số của tọa độ Z của vật so với mốc bằng:

Thế năng của vật ở vị trí động năng bằng ba thế năng là

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn có khối lượng m = 10g đang bay với vận tốc v1 = 1000m/s thì gặp bức tường. Sau khi xuyên ngang qua bức tường dầy 4cm thì vận tốc của viên đạn còn lại là v2 = 400 m/s. Độ lớn lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn bằng

10500N

1000N

105000N

400N

Xem đáp án

Công lực cản cản tr chuyển động của viên đạn là

(Trọng lực P có phương vuông góc vi chuyn động nên công của trọng lc bằng O)

Độ biến thiên động năng của vật là

Từ (1) và (2) theo định lý biến thiên động năng ta được:

Độ lớn lực cản trung bình của bức tường lên viên đạn bằng: Fc = 105000N

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Ở thi điểm t0 = 0 một vật có khối lượng m = 1kg rơi không vận tốc đầu từ độ cao h = 4m, chọn gốc tính thế năng(Z0 = 0) tại mặt đất, lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Trong thời gian t kể từ lúc bắt đầu rơi trọng lực sinh một công 12 J. Thế năng của vật ở thi điểm t là

48J

24J

40J

28J

Xem đáp án

Theo định lý biến thiên thế năng trọng trường bằng công của trọng lực

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Một đoàn tàu khối lượng 200 tấn đang chạy vi vận tốc 72 km/h trên một đoạn đường thẳng nằm ngang. Do có chướng ngại vật tàu hãm phanh đột ngột và bị trượt trên một quãng đường dài 160 m thì dừng hẳn. Lực cản trung bình để tàu dừng lại có độ lớn bằng

250000N

2500N

2050N

20500

Xem đáp án

Công lực cản cản tr chuyển động của viên đạn là

(Trọng lực P; phản lực N có phương vuông góc với chuyển động nên công của chúng bằng O)

Từ (1) và (2) theo định lý biến thiên động năng ta được:

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô có khối lượng 1600kg đang chạy vói tốc độ 54km/h thì người lái xe nhìn thấy một vật cản trước mặt cách khoảng 10m. Người đó tắt máy và hãm phanh khẩn cấp với lực hãm không đổi là 2.104N. Xe dừng lại cách vật cản một khoảng bằng

1,2 m

1,0 m

1,4 m

l,5m

Xem đáp án

Công lực cản cản tr chuyển động của viên đạn là

(Trọng lực P; phản lực N có phương vuông góc với chuyển động nên công ca chúng bằng O)

Độ biến thiên động năng của vật là

Từ (1) và (2) theo định lý biến thiên động năng ta được:

Ban đu vật cản cách xe là 10m xe đi 9m thì dừng vậy xe dừng cách vật cản là 1m

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ độ cao 6m so vi mặt đất, người ta thả rơi tự do một vật nặng không vận tốc ban đầu, chọn mốc thế năng là mặt đất. Khi động năng bằng ba thế năng thì vật ở độ cao so với đất là

2,0 m

1,0 m

1,4 m

1,5 m

Xem đáp án

Chọn mốc thế năng tại mặt đất

Cơ năng của vật lúc bắt đầu rơi là

Xét tổng quát cơ năng của vật tại vị trí động năng bằng n thế năng là:

Do vật rơi tự do tức là vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực, thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn tức là

Áp dụng cho bài ta được:

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ độ cao 60 cm so với mặt đất, người ta thả rơi tự do một vật nặng không vận tốc ban đầu, chọn mc thế năng là mặt đất, lấy g = 10 m/s2. Khi động năng bằng ba thế năng thì độ lớn vận tốc của vật là

6,0 m/s

3,0 m/s

3,5 m/s

6,5 m/s

Xem đáp án

Xét tổng quát cơ năng của vật tại vị trí động năng bằng n thế năng là:

Do vật rơi tự do tức là vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực, thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn tức là

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném ngang với vận tốc ban đầu v1 = 6m/s, từ độ cao z1 so với mặt đất, chọn mốc thế năng tại mặt đất, b qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2. Sau thi gian 0,8 s vật được ném vận tốc của vật có độ lớn bằng

10 m/s

8 m/s

6 m/s

14 m/s

Xem đáp án

Do vật rơi tự do tức là vật ch chịu tác dụng của trọng lực, thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn tức là W1=W2

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật m dây treo không dãn có chiều dài l=15m. Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng một góc α1= 45° rồi thả tự do. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Khi vật đi qua vị trí ứng với góc lệch α2  = 30° vận tốc có độ lớn bằng

2,2 m/s

1,8 m/s

2,5 m/s

1,4 m/s

Xem đáp án

+ Chọn mốc tính thế năng tại vị trí thấp nhất ca vật

Cơ năng của vật vị trí 1 ứng với góc α1= 45° là

Co năng của vật ở vị trí 2 ng với góc α2= 30° là

B qua sức cản không khí, thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn tức là W1=W2

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật m dây treo không dãn có chiều dài l=1,5m. Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng một góc α1= 45° rồi thả nhẹ. B qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Vận tốc lớn nhất khi vật dao động bằng

1m/s

4m/s

2m/s

3m/s

Xem đáp án

Theo công thức giải nhanh ở chú ý trên ta có

Vận tốc của vật ở góc lệch α  bằng 

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật m = 200g dây treo không dãn có chiều dài . Kéo cho dây làm với đường thẳng đng một góc α1 = 45° rồi buông nhẹ. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2. Khi vật đi qua vị trí ng với góc lệch α2 = 30° lực căng dây treo có độ lớn bằng

2,2 N

3,4 N

2,4N

2,0N

Xem đáp án

Chọn trục tọa độ Oy hướng tâm như hình vẽ

Phương trình định luật II Niu - tơn cho vật là

Chiếu lên phưong hướng tâm Oy ta được

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật m = 200g dây treo không dãn có chiều dài . Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng một góc  = 45° rồi buông nhẹ. Bỏ qua sức cn không khí, lấy g = 10 m/s2. Lực căng dây treo lớn nhất bằng

2,2N

3,2N

4,2N

5,2N

Xem đáp án

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 1kg rơi không vận tốc đầu từ độ cao z1 so với mặt đất trong không khí, cho lực cản của không khí ngược chiều với chuyển động có độ lớn 4N, lấy gia tốc trọng trường g = 10 m/s2. Khi vật đi được 3m thì độ lớn vận tốc của vật là

4,0 m/s

7,7 m/s

8,9 m/s

6,0 m/s.

Xem đáp án

Cơ năng ca vật sau khi rơi quãng đường 3m là

Do vật chịu tác dụng thêm lực cản cơ năng của vật sẽ biến đổi. Công của các lực cn bằng độ biến thiên của cơ năng

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m bắt đầu trượt không vận tốc đầu từ đỉnh của một mặt phẳng nghiêng có hệ số ma sát μ  = 0,2, góc nghiêng β = 30°; g = 10m/s2. Khi vật trượt được quãng đường dài 10m trên mặt phẳng nghiêng thì vận tốc của vật là

8 m/s

7 m/s

9 m/s

10 m/s

Xem đáp án

+ Theo công thức liên hệ a;v; S trong chuyển động thẳng biến đổi đều ta có:

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Một chất đim có khối lượng m đang chuyn động vi vận tốc v thì động năng của nó là

Xem đáp án

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô có khối lượng 2 tấn đang chuyn động thẳng đều trong 2 giờ xe được quãng đường 72 km. Động năng của ô tô này bằng

288kJ

144kJ

100kJ

72kJ

Xem đáp án

Đáp án C

Tính vận tốc của xe qua kiến thức về chuyn động thẳng đều:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi vận tốc của một vật tăng 3 lần đồng thời khối lượng của vật giảm đi 2 lần thì động năng của vật sẽ:

tăng 1,5 lần

tăng 9,0 lần

tăng 4,0 lần

tăng 4,5 lần

Xem đáp án

Đáp án D

Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức:

Xét vận tốc của một vật tăng 3 lần đồng thi khối lượng của vật giảm đi 2 lần thì động năng của vật là:

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật trọng lượng 1,0 N có động năng 20 J. Lấy g = 10 m/s2. Khi đó vận tốc của vật bằng

20 m/s

10 m/s

14 m/s

40 m/s

Xem đáp án

+ Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức :

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi một vật chuyển động trong trọng trường ch chu tác dụng của trọng lực thì:

Động năng của vật là một đại lượng bảo toàn

Động lượng của vật là một đại lượng bảo toàn

Thế năng của vật là một đại lượng bảo toàn

Cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn

Xem đáp án

Đáp án D

+ Khi một vật chuyển động trong trọng trường chỉ chịu tác dụng của trọng lực thì vật rơi tự do

+ Theo kiến thức của chuyển động rơi tự do thì 

Như vậy vận tốc thay đổi do vậy  thay đổi vậy A; B là đáp án không đúng

Vật chuyển động theo phương thẳng đứng nên z thay đổi 

vậy C là đáp án không đúng

+ Theo phương pháp loại trừ như vậy ta có đáp án D

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi nói về động năng và thế năng trọng trường phát biểu không đúng là

Động năng của một vật có giá trị đại số không âm

Thế năng của một vật phụ thuộc vào mốc thế năng

Thế năng của một vật có giá trị đại số không âm

Động năng của vật tỷ lệ với bình phương vận tốc của vật

Xem đáp án

Đáp án C

Thế năng có giá trị đại số dương hoặc âm phụ thuộc vào giá trị đại số của độ cao Z

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m chuyển động với vận tốc 54km/h khi đó động năng của vật là 562,5 J. Giá trị của m bằng

5 kg

10 kg

2,5 kg

10,5 kg

Xem đáp án

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Động năng của một vật không thay đổi trong chuyển động nào sau?

Vật chuyn động rơi tự do

Vật chuyển động ném ngang

Vật chuyn động tròn đều

Vật chuyển động thẳng biến đổi đều

Xem đáp án

Đáp án C

Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức:

Với chuyển động tròn đều thì giá trị v không đổi do vậy Wđ không đổi ta có đáp án C

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 240g nằm yên trên bàn cao h so với mặt đất, chọn mốc thế năng tại mặt đất, g = 10m/s2 khi đó thế năng của vật là 3,6 J. Giá trị của h bằng

1,8m

3,6m

2,4m

1,5m

Xem đáp án

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật khối lượng m đặt ở độ cao z so với mặt đất, chọn mốc thế năng tại mặt đất. Thế năng trọng trường của vật là

Xem đáp án

Đáp án A

Theo định nghĩa về thế năng:

Khi một vật khối lượng m đặt ở độ cao z so với mặt đất chọn làm mốc thế năng (trong trọng trường của Trái Đất) thì thế năng trọng trường của vật được định nghĩa bằng công thức:

W=mgz

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 500g nằm trên đnh ca một mặt phng nghiêng có chiều dài l=14m, góc nghiêng β = 30°; g = 10m/s2, mốc tính thế năng tại vị trí chân mặt phẳng nghiêng. Thế năng trọng trường ca vật bằng

35 J

70 J

50 J.

100J

Xem đáp án

Đáp án A

Theo bài mốc tính thế năng tại vị trí chân mặt phẳng nghiêng.

Thế năng trọng trường của vật được xác định bi:  

Từ hình ta có

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 2kg và động lượng là p = 20 kg.m/s. Động năng của vật bằng

40 J

400 J

200 J

100J

Xem đáp án

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m chuyển động trong trọng trường với vận tốc v, độ cao của vật so với mốc thế năng là z. Cơ năng của vật xác định bi biu thức sau

Xem đáp án

Đáp án C

Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức:

Khi một vật khối lượng m đặt ở độ cao z so với mặt đất chọn làm mốc thế năng (trong trọng trường của Trái Đất) thì thế năng trọng trường của vật được định nghĩa bằng công thức:

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật có khối lượng m = 2kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc 54km/h trong trọng trường ở độ cao z = 5m so với mốc thế năng chọn là mặt đất, lấy g = 10m/s2. Cơ năng của vật bằng

352J

325J

532J

523J

Xem đáp án

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Một xe A có mA = 200kg chuyển động với vận tốc vA = 54 km/h. Một xe B có mB = 500kg chuyển động với vận tốc vB = 36 km/h. Động năng của xe A và B tương ứng là WđA, WđB. Kết luận đúng là

10 WđA = 9WđB

WđA = 19WđB

9WđA = 10WđB

19WđA= WđB

Xem đáp án

Đáp án A

Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức:

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một ô tô có khối lượng 4 tấn đang chuyển động vi vận tốc 36 km/h thì hãm phanh, sau một thời gian vận tốc giảm còn 18 km/h. Độ biến thiên của động năng của ô tô là

150 kJ

-150 kJ

-75kJ

75kJ

Xem đáp án

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xe ô tô A B cùng khối lượng, có đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe như ở hình bên. Gọi WđA, WđB  tương ứng là động năng của xe A và xe B. Kết luận đúng là

WdA > WdB

WdA < WdB

WdA WdB

WdA = WdB

Xem đáp án

Đáp án D

Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức:

Theo bài m1 = m2 (2)

Hai đường x(t) song song với nhau nên cùng hệ số góc. Do đó hai xe có cùng tốc độ vậy:

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai xe ô tô A B có khối lượng mA = 2mB, có đồ thị tọa độ - thời gian của hai xe như ở hình bên. Gọi WđA, WđB tương ứng là động năng của xe A và xe B. Kết luận đúng là

WđA = 4WđB

WđA = 18WđB

WđA = 6WđB

WđA= 9WđB

Xem đáp án

Đáp án B

Động năng của một vật khối lượng m đang chuyển động với vận tốc v được xác định theo công thức:

Theo bài mA = 2mB (2)

Từ đồ thị ta thấy đây là đồ thị chuyển động thẳng đều do vậy ta được

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật m = 400g, dây treo không dãn có chiều dài . Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật, lấy g = 10 m/s2, ở góc lệch α = 60° so với phương thẳng đứng vật có thế năng Wt. Giá trị của Wt bằng

2J

4J

5J

3J

Xem đáp án

+ Chọn mốc tính thế năng tại vị trí thấp nhất của vật

Cơ năng của vật ở vị trí 1 ứng với góc α = 60° là

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Từ độ cao 3m so vi mặt đất, người ta thả rơi tự do một vật nặng không vận tốc ban đầu, chọn mốc thế năng là mặt đất, lấy g = 10 m/s2. Khi động năng bằng 15 thế năng thì độ lớn vận tốc của vật là

8,5 m/s

7,5 m/s

5,5 m/s

6,5 m/s

Xem đáp án

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném ngang với vận tốc ban đầu vl = 6m/s, từ độ cao z1 so với mặt đất, b qua sức cản của không khí, lấy g = 10 m/s2. Sau thời gian t vật được ném vận tốc của vật có độ lớn bằng 10 m/s . Giá trị của t bằng

0,8s

0,4s

0,6s

1,2s

Xem đáp án

Do vật rơi tự do tức là vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực, thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn tức là

<=> t = 0,8s

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật m dây treo không dãn có chiều dài l=1,5m. Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng một góc  rồi thả tự do. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2, khi vật đi qua vị trí ứng với góc lệch = 30° vận tốc của nó là 2,2 m/s. Giá trị của  bằng

50°.

90°

60°

45°

Xem đáp án

Đáp án D

+ Chọn mốc tính thế năng tại vị trí thấp nhất của vật

Cơ năng của vật ở vị trí 1 ứng với góc α0 là

Cơ năng của vật ở vị trí 1 ứng với góc   là

Bỏ qua sức cản không khí, thì cơ năng của vật là một đại lượng bảo toàn tức là

W1 = W2

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật m dây treo không dãn có chiều dài l=1,2m. Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng một góc α0 rồi thả tự do. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2, trong quá trình dao động tốc độ lớn nhất của vật bằng 3,97 m/s. Giá trị của α0  bằng

80°

70°.

60°

90°.

Xem đáp án

Đáp án B

Áp dụng bảo toàn cơ năng ta có công thức giải nhanh:

Vậy đại lượng thay đổi là cosα , dễ thấy cos α1

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật m = 400g, dây treo không dãn có chiều dài l=1,5m. Chọn mốc thế năng tại vị trí cân bằng của vật, lấy g = 10 m/s2, ở góc lệch α = 60° so với phương thẳng đứng vật có vận tốc v = 2m/s có cơ năng W.   Giá trị của W  bằng

0,8J

3,0 J

3,8J

8,3J

Xem đáp án

Đáp án C

+ Chọn mốc tính thế năng tại vị trí thấp nhất của vật

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật m = 250g dây treo không dãn có chiều dài . Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng một góc α1  rồi buông nhẹ. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2, khi vật đi qua vị trí ứng vi góc lệch α2  = 30° lực căng dây treo có độ lớn bằng 3,995N. Giá trị của α1 bằng

60°.

80°

70°

50°

Xem đáp án

Đáp án A

Chọn trục tọa độ Oy hướng tâm như hình vẽ bên.

Phương trình định luật II Niu - tơn cho vật là

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật m = 800g dây treo không dãn có chiều dài l. Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng một góc α0  rồi buông nhẹ. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2, trong quá trình dao động lực căng dây treo lớn nhất bằng 13,7N. Giá trị của α0 bằng

60°

80°.

70°

50°

Xem đáp án

Đáp án D

Theo công thức giải nhanh ở trên ta có

Lực căng dây treo vật ở góc lệch  bằng

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật m = 600g dây treo không dãn có chiều dài l. Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng một góc α0  rồi buông nhẹ. Bỏ qua sức cản không khí, lấy g = 10 m/s2, trong quá trình dao động lực căng dây treo nhỏ nhất bằng 4,6N. Giá trị của α0bằng

40°

30°

50°

20°.

Xem đáp án

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Một con lắc đơn gồm vật m dây treo không dãn có chiều dài l. Kéo cho dây làm với đường thẳng đứng một góc α0  rồi buông nhẹ. Bỏ qua sức cản không khí, trong quá trình dao động tỷ số lực căng dây treo lớn nhất và nhỏ nhất bằng 1,2. Giá trị của α0  bằng

40°

30°

10°

20°

Xem đáp án

Đáp án D

Theo công thức giải nhanh trên ta có

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Một người và xe máy có khối lượng tổng cộng là 300 kg đang đi với vận tốc 36 km/h trên mặt phẳng ngang thì nhìn thấy một cái hố cách 12 m. Để không rơi xuống hố thì người đó phải hãm phanh, lực hãm trung bình có độ lớn tối thiểu bằng

1260N

1250N

1620N

1520N

Xem đáp án

Trọng lực P, phản lực N có phương vuông góc với chuyển động nên công của chúng bằng 0)

Để không rơi xuống hố thì vật phải dừng lại trước hố tức là đi quãng đường

Từ (1) theo định lý biến thiên động năng ta được:

Vậy lực hãm trung bình có độ lớn tối thiếu bằng Fc = 1250N

52. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được ném thẳng đng t mặt đất với vận tốc v0 thì đạt được độ cao cực đại là 18m so với mặt đất, bỏ qua sức cản của không khí, gốc thế năng tại mặt đất. Độ cao của vật khi động năng bằng thế năng là

10m

9m

92m

93m

Xem đáp án

Đáp án B

Chn mốc thế năng tại mặt đất

Bỏ qua sức cn ca không khí nên cơ năng của vt được bảo toàn

Cơ năng của vật ở vị trí cao nht (vật dừng lại v1 = 0)

Cơ năng của vật tại vị trí động năng bằng thế năng là

53. Trắc nghiệm
1 điểm

Một vật được kéo từ trạng thái ngh trên một đoạn đường nằm ngang dài 10m với một lực có độ lớn không đổi bằng 40N và có phương hợp với độ dời một góc 60°. Lực cản do ma sát coi là không đổi và bằng 15 N. Động năng của vật ở cuối đoạn đường là

250 J

400 J

150 J

50J

Xem đáp án

( Trọng lực P; phản lực N có phương vuông góc với chuyn động nên công của chúng bằng O)

Tổng công các ngoại lực tác dụng vào vật là:

Theo định lý biến thiên động năng của vật bằng công các ngoại lực tác dụng ta có

54. Trắc nghiệm
1 điểm

Viên đạn khối lượng m1 = 200g đang bay với vận tốc v1 = 100m/s theo phương ngang đến cắm vào bao cát khối lượng m2 = 10kg treo ở đầu sợi dây dài  đang đứng yên vị trí cân bằng, đầu kia của sợi dây treo vào điểm cố định. Sau khi cắm vào bao cát phần cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng là

196 J

1000 J

980J

20J

Xem đáp án

Đáp án C

- Chọn mốc thế năng là vị trí va chạm

- Xét thời đim ngay khi va chạm mềm giữa viên đạn và bao cát là hệ kín

- Áp dụng định luật bo toàn động lượng của hệ

- Vận tốc của đạn và bao cát ngay sau va chạm là:

- Cơ năng hệ ban dầu (ngay trước khi va chạm):

Phần cơ năng đã chuyển hóa thành nhiệt năng là 

55. Trắc nghiệm
1 điểm

Viên đạn khối lượng m = 100g đang bay với vận tốc v0 = 10m/s theo phương ngang đến cắm vào bao cát khối lượng M = 400g treo ở đầu sợi dây dài l=1m đang đứng yên vị trí cân bằng, đầu kia của sợi dây treo vào điểm cố định, bỏ qua lực cản của không khí. Sau khi cắm vào bao cát hệ chuyển động lên đến vị trí dây treo lệch với phương thẳng đứng một góc lớn nhất bằng

30°

37°

45°

48°

Xem đáp án

Đáp án B

- Chọn mốc thế năng là vị trí va chạm

- Xét thi điểm ngay khi va chạm mềm giữa viên đạn và bao cát là hệ kín

- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ

Sau khi cắm vào bao cát h chuyn động lên đến vị trí dây treo lch với phương thng đứng một góc ln nhất  ng với thế năng lớn nhất động năng bằng không vậy ta có:

56. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn khối lượng m bắn đi theo phương ngang với vận tốc vo va chạm mềm với khối gỗ khối lượng M treo đầu sợi dây nh cân bằng thẳng đứng, bỏ qua lực cn của không khí. Sau va chạm độ biến thiên cơ năng của h (đạn + khối gỗ) có biu thức:

Xem đáp án

Đáp án C

- Chọn mốc thế năng là vị trí va chạm

- Xét thời điểm ngay khi va chạm mềm giữa viên đạn và bao cát là hệ kín

- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ.

Từ (1) và (2) ta thấy trong quá trình va chạm mềm cơ năng của hệ bị giảm. Phần cơ năng năng giảm này đã chuyển hóa thành nhiệt năng. Nói cách khác ta có công thức nhiệt tỏa ra trong va chạm:

57. Trắc nghiệm
1 điểm

Bắn một viên đạn khối lượng m = 10g với vận tốc v vào một mu gỗ khối lượng M = 390g đặt trên mặt bàn ngang nhẵn. Đạn mắc vào gỗ và cùng chuyn động với vận tốc v12 = 10m/s. Lượng động năng của đạn đã chuyển thành nhiệt là

780J

650J

580J

900J

Xem đáp án

Đáp án A

Xét tại vị trí va chạm thế năng không đổi nên sự biến thiên cơ năng chính là sự biến thiên động năng nó chuyển thành nhiệt tỏa ra khi va chạm

- Áp dụng định luật bo toàn động lượng của hệ.

- Ta có công thức giải nhanh trong quá trình va chạm mềm cơ năng  của h bị giảm. Phần cơ năng giảm này đã chuyển hóa thành nhiệt năng. Nói cách khác ta có công thức nhiệt tỏa ra trong va chạm:

58. Trắc nghiệm
1 điểm

Một viên đạn khối lượng m = 10g bắn đi theo phương ngang với vận tốc v0 va chạm mềm với khối g khối lượng M = 1kg treo đầu sợi dây nhẹ cân bằng thẳng đứng. Sau va chạm khối gỗ chứa đạn nâng lên độ cao cực đại h = 0,8m so với vị trí cân bằng ban đầu, lấy g = 10m/s2, bỏ qua lực cản của không khí. Tỉ lệ phần trăm động năng ban đầu đã chuyn thành nhiệt là

99%

96%

95%

92%

Xem đáp án

Đáp án A

- Xét tại vị trí va chạm thế năng không đổi nên sự biến thiên cơ năng chính là sự biến thiên động năng nó chuyển thành nhiệt tỏa ra khi va chạm.

- Vận tốc của hệ ngay sau va chạm bằng:

- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ khi va chạm mềm

- Ta có công thức giải nhanh trong quá trình va chạm mềm cơ năng của hệ bị giảm. Phần cơ năng giảm này đã chuyển hóa thành nhiệt năng. Nói cách khác ta có công thức nhiệt tỏa ra trong va chạm:

Tỉ lệ phần trăm động năng ban đầu đã chuyển thành nhiệt là:

59. Trắc nghiệm
1 điểm

Một búa máy khối lượng 1 tấn rơi từ độ cao 3,2m vào một cái cọc bê tông khối lượng 100kg. Va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g = 10m/s2 bỏ qua lực cản của không khí. Vận tốc giữa búa và cọc sau va chạm là :

8,8 m/s

8 m/s

0,27 m/s

7,27 m/s

Xem đáp án

Đáp án D

- Vận tốc ca búa máy ngay trưc khi va chạm là:

- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của h khi va chạm mềm

60. Trắc nghiệm
1 điểm

Một búa máy có khối lượng M = 400 kg thả rơi tự do từ độ cao 5m xuống đất đóng vào một cọc bê tông có khối lượng m2 = 100kg trên mặt đất làm cọc lún sâu vào trong đất 5 cm. Coi va chạm giữa búa và cọc là va chạm mềm. Cho g = 10 m/s2, bỏ qua lực cản của không khí. Tính lực cản coi như không đổi của đất.

318500 N

320500N

154360 N

325000 N

Xem đáp án

Đáp án D

- Vận tốc của búa máy ngay trước khi va chạm là:

- Áp dụng định luật bảo toàn động lượng của hệ khi va chạm mềm

-    Chọn mốc thế năng tại vị trí va chạm

Khi hệ chuyển động lún sâu vào đất có lực cản tác dụng nên độ biến thiên cơ năng bằng công lực cản của đất tác dụng

Cơ năng của hệ vật lúc bắt đầu (ngay sau va chạm)

Cơ năng của hệ vật sau khi lún sâu vào đất 5cm là

Do vật chịu tác dụng thêm lực cản cơ năng của vật sẽ biến đổi. Công của các lực cản bằng độ biến thiên của cơ năng.

<=> Fc=325000 N