568 Bài trắc nghiệm ôn tập Điện tích. Điện trường cực hay có lời giải chi tiết (Vật lí 11) (Đề số 5)
Đề thi

568 Bài trắc nghiệm ôn tập Điện tích. Điện trường cực hay có lời giải chi tiết (Vật lí 11) (Đề số 5)

A
Admin
Vật lýLớp 1171 lượt thi
51 câu hỏi
1. Trắc nghiệm
1 điểm

Tại ba đỉnh A, B, C của một tam giác đều có cạnh bằng 15 cm có ba điện tích điểm qA = 2μC, qB = 8μC và qC = -8μC. Lực tác dụng lên qA có độ lớn 

F = 6,4 N.

F = 5,9 N.

F = 8,4 N.

F = 5,4 N.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

2. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai quả cầu nhỏ cùng khối lượng 0,6 g được treo trong không khí bằng hai sợi dây nhẹ cùng chiều dài 50 cm vào cùng một điểm treo. Khi hai quả cầu nhiễm điện giống nhau, chúng đẩy nhau và cách nhau một khoảng 6 cm. Lấy g = 10 m/s2. Độ lớn điện tích của mỗi quả cầu là 

12.10-9 C.

18.10-9 C.

15.10-9 C.

17.10-9 C.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Xét lực tác dụng lên một quả cầu ta có các lực như hình vẽ.

Khi hai quả cầu đẩy nhau ra và cách nhau 6 cm thì quả cầu nằm cân bằng nên ta có:

Như vậy ta có góc giữa trọng lực và dây treo bằng đúng α.

3. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm có độ lớn bằng nhau đặt trong không khí cách nhau 4 cm thì lực hút giữa chúng là 10-5 N. Để lực hút giữa chúng là 2,5.10-6 N thì chúng phải đặt cách nhau 

8 cm.

1 cm.

16 cm.

2 cm.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

4. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN = 2V. Một điện tích q = -1 C di chuyển từ M đến N thì công của lực điện trường là 

-2,0 J.

2,0 J.

-0,5 J.

0,5 J.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

5. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi độ lớn điện tích thử đặt tại một điểm tăng lên gấp đôi thì điện thế tại điểm đó 

không đổi.

tăng gấp đôi.

giảm một nửa.

tăng gấp 4.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Điện thế tại một điểm không phụ thuộc vào độ lớn của điện tích thử đặt tại điểm đó.

6. Trắc nghiệm
1 điểm

Đơn vị của điện thế là vôn (V). 1V bằng 

1 J.C.

1 J/C.

1 N/C.

1 J/N.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Công thức điện thế tại điểm M: VM=AMq

Nếu q = 1C; AM=1J thì VM=1V. Chọn B.

7. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong các nhận định dưới đây về hiệu điện thế, nhận định nào dưới đây không đúng? 

Hiệu điện thế đặc trưng cho khả năng sinh công khi dịch chuyển điện tích giữa hai điểm trong điện trường.

Đơn vị của hiệu điện thế là V/C.

Hiệu điện thế giữa hai điểm không phụ thuộc điện tích dịch chuyển giữa hai điểm đó.

Hiệu điện thế giữa hai điểm phụ thuộc vị trí của hai điểm đó.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Đơn vị của hiệu điện thế là V.

8. Trắc nghiệm
1 điểm

Quan hệ giữa cường độ điện trường E và hiệu điện thế U giữa hai điểm mà hình chiếu đường nối hai điểm đó lên đường sức là d thì cho bởi biểu thức 

U = E.d.

U = E/d.

U = q.E.d.

U = q.E/q.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

9. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một điện trường đều, nếu trên một đường sức, giữa hai điểm cách nhau 4 cm có hiệu điện thế 10 V, giữa hai điểm cách nhau 6 cm có hiệu điện thế là 

8 V.

10 V.

15 V.

22,5 V.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

10. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 2m. Độ lớn cường độ điện trường là 1000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là 

500 V.

1000 V.

2000 V.

chưa đủ dữ kiện để xác định.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

U = E.d = 1000.2 = 2000 V

11. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau 4 cm có một hiệu điện thế không đổi 200 V. Cường độ điện trường ở khoảng giữa hai bản kim loại là 

5000 V/m.

50 V/m.

800 V/m.

80 V/m.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

12. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong một điện trường đều, điểm A cách điểm B 1m, cách điểm C 2 m. Nếu UAB = 10 V thì UACbằng 

20 V.

40 V.

5 V.

chưa đủ dữ kiện để xác định.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Chưa rõ 3 điểm A, B, C có cùng nằm trên 1 đường sức điện không nên chưa đủ dữ kiện để tính UAC.

13. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích - 2μC từ A đến B là 4 mJ. UAB bằng 

2 V.

2000 V.

– 8 V.

– 2000 V

Xem đáp án

Chọn đáp án D

14. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về 

khả năng tác dụng lực tại tất cả các điểm trong không gian có điện trường.

khả năng sinh công của vùng không gian có điện trường.

khả năng tác dụng lực tại một điểm.

khả năng sinh công tại một điểm.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Điện thế là đại lượng đặc trưng riêng cho điện trường về khả năng sinh công tại một điểm.

15. Trắc nghiệm
1 điểm

Khi UAB > 0, ta có: 

Điện thế ở A thấp hơn điện thế tại B.

Điện thế ở A bằng điện thế ở B.

Dòng điện chạy trong mạch AB theo chiều từ B → A.

Điện thế ở A cao hơn điện thế ở B.

Xem đáp án

Chọn đáp án D

16. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích q = 10-6 C di chuyển từ điểm A đến điểm B trong một điện trường, thì được năng lượng 2.10-4 J. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là 

200 V

-40 V

-20 V

400 V

Xem đáp án

Chọn đáp án A

17. Trắc nghiệm
1 điểm

Điện thế tại điểm M là VM = 9 V, tại điểm N là VN = 12 V, tại điểm Q là VQ = 6 V. Phép so sánh nào dưới đây sai ?

UMQ < UQM

UMN = UQM

UNQ > UMQ

UNM > UQM

Xem đáp án

Chọn đáp án A

18. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba điểm A, B, C tạo thành một tâm giác vuông tại C với AC = 3 cm, BC = 4 cm nằm trong một điện trường đều. Vec tơ cường độ điện trường E song song với AB, hướng từ A đến B và có độ lớn E = 5000 V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm A, C là: 

UAC=150 V

UAC=90 V

UAC=200 V

UAC=250 V

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Gọi H là hình chiếu của C xuống cạnh AB, tức CH là đường cao kẻ từ đỉnh C của tam giác vuông CAB

Hiệu điện thế giữa hai điểm A và C là:

19. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho ba bản kim loại phẳng tích điện A, B, C đặt song song như hình vẽ. Cho d1 = 5 cm, d2 = 8 cm. Coi điện trường giữa các bản là đều, có chiều như hình vẽ, có độ lớn E1 = 4.104 V/m, E2 = 5.104 V/m. Tính hiệu điện thế VB, VC của các bản B và C nếu lấy gốc điện thế là điện thế của bản A.

VB = -2000 V; VC = 2000 V

VB = 2000 V; VC = -2000 V

VB = -1000 V; VC = 2000 V

VB = -2000 V; VC = 1000 V

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Dựa vào chiều của vec tơ cường độ điện trường trong hình vẽ, ta có:

20. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai điểm C và D trong điện trường là UCD = 120 V. Công điện trường dịch chuyển electron từ C đến D là 

-3,2.10-19 J

3,2.1017 J

19,2.1017 J

-1,92.10-17 J

Xem đáp án

Chọn đáp án D

21. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu nhỏ khối lượng 3,06.10-15 kg nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại song song nằm ngang nhiễm điện trái dấu. Điện tích của quả cầu đó bằng 4,8.10-18 C. Hai tấm kim loại cách nhau 2 cm. Hiệu điện thế đặt vào hai tấm đó là ( lấy g = 10 m/s2

172,5 V

127,5 V

145 V

165 V

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Khi quả cầu nằm lơ lửng giữa hai tấm kim loại thì lực điện và lực hấp dẫn là hai lực cân bằng.

22. Trắc nghiệm
1 điểm

Trong đèn hình của máy thu hình, các electron được tăng tốc bởi hiệu điện thế 25000 V. Hỏi khi electron đập vào màn hình thì vận tốc của nó bằng bao nhiêu ? Coi vận tốc ban đầu của electron nhỏ. Coi khối lượng của electron bằng 9,1.10-31 kg và không phụ thuộc vào vận tốc. Điện tích của electron bằng -1,6.10-19 C 

9,64.108 m/s

9,4.107 m/s

9.108 m/s

9,54.107 m/s

Xem đáp án

Chọn đáp án B

23. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai điện tích điểm q1 = 10-8 C và q2 = 4.10-8 C đặt cách nhau r = 12 cm. Tính điện thế của điện trường gây ra bởi hai điện tích trên tại điểm có cường độ điện trường bằng không.  

6750 V

6500 V

7560 V

6570 V

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Muốn vậy điểm C phải nằm trên đường thẳng nối hai điện tích và trong khoảng hai điện tích.

Chọn gốc tọa độ tại A, chiều dương của trục Ox từ A đến B

 

24. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm q1 = -1,7.10-8 C và q2 = 2.10-8 C nằm cách điện tích điểm q0 = 3.10-8 C những đoạn a1 = 2 cm và a2 = 5 cm. Cần phải thực hiện một công bằng bao nhiêu để đổi vị trí của q1 cho q2

3.10-4 J.

-3.10-4 J.

2.10-5 J.

-2.10-5 J.

Xem đáp án

Chọn đáp án A

- Ở vị trí ban đầu, thế năng của điện tích q0  trong điện trường của hai điện tích q1, q2  là:

25. Trắc nghiệm
1 điểm

Một proton bay theo phương của một đường sức điện. Lúc proton ở điểm A thì vận tốc của nó bằng 2,5.104 m/s. Khi bay đến B vận tốc của proton bằng không. Điện thế tại A bằng 500 V. Hỏi điện thế tại điểm B bằng bao nhiêu. Cho biết proton có khối lượng 1,67.10-27kg và có điện tích 1,6.10-19 C. 

302,5 V.

503,3 V.

450 V.

660 V.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Ta có:

A=ΔW12mvB212mvA2=qUAB

UAB=012.1,67.1027.(2,5.104)21,6.1019=3,3VUAB=VAVBVB=VAUAB=500(3,3)=503,3V

26. Trắc nghiệm
1 điểm

Thế năng tĩnh điện của một electron tại điểm M trong điện trường của một điện tích điểm là -32.10-19 J. Mốc để tính thế năng tĩnh điện ở vô cực. Điện thế tại điểm M bằng: 

-20 V

32 V

20 V

-32 V

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Tại M, thế năng của electron trong điện trường của một điện tích điểm là WM=A=e.VM

Suy ra, điện thế tại điểm M là

VM=WMe=32.10191,6.1019=20V

27. Trắc nghiệm
1 điểm

Có hai điện tích q1 và q2 đặt cách nhau 8cm nằm tại hai điểm A và B. Biết q1=-4 μC, q2=1 μC. Vị trí điểm M mà tại đó điện trường bằng 0

Nằm trên AB cách q1 10cm, cách q218cm

Nằm trên AB cách q118cm, cách q210cm

Nằm trên AB cách q1 8cm, cách q2 16cm

Nằm trên AB cách q1 16cm, cách q2 8cm

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Gọi M là vị trí có điện trường bằng không: 

28. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ điện trường của một điện tích điểm gây ra tại A bằng 36 V/m, tại B bằng 9 V/m. Hỏi cường độ điện trường tại C của AB là bao nhiêu? Cho biết A, B, C cùng nằm trên một đường sức

30 V/m

25 V/m

12 V/m

16 V/m

Xem đáp án

Chọn đáp án D

Gọi O là vị trí đặt diện tích;

29. Trắc nghiệm
1 điểm

Chọn câu đúng. Hai điện tích điểm q1=2.106C và q2=8.106C lần lượt đặt tại A và B với AB=a=10cm . Xác định điểm M trên được AB tại đó  E2=4E1

M nằm trong AB với AM = 2,5 cm

M nằm trong AB với AM = 5 cm

M nằm ngoài AB với AM = 2,5 cm

M nằm ngoài AB với AM = 5 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

30. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt mang điện tích q=3,2.1019 C bay vào từ trường đều có cảm ứng từ B = 0,5T, vận tốc hạt là 106 m/s và có phương hợp với vectơ cả ứng từ góc 30°. Lực Lorenxơ tác dụng lên hạt có độ lớn bằng 

3,2.1013 N

1,6.1013 N

1,38.1013 N

0,8.1013 N

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Lực Lorenxơ:

31. Trắc nghiệm
1 điểm

Một electron bay với vận tốc v=1,2.107 m/s từ một điểm có điện thế V1=600V theo hướng của một đường sức. Điện thế V2 của điểm mà ở đó electron dừng lại có giá trị nào sau đây

405V

–450V

195V

–195V

Xem đáp án

Đáp án C.

Khi electron bay dọc theo đường sức thì bị lực điện trường tác dụng ngược điện trường cản trở chuyển động của electron làm electron chuyển động chậm dần và dừng lại.

Công của điện trường cản trở chuyển động của electron bằng độ giảm động năng:

A=ΔWdqU=mv22

qV2V1=mv22V2=195V

STUDY TIP

Electron tích điện âm nên bị lực điện trường tác dụng ngược chiều điện trường. Nếu chuyển động cùng chiều đường sức thì tốc độ giảm dần, nếu chuyển động ngược chiều đường sức thì tốc độ tăng dần.

32. Trắc nghiệm
1 điểm

Để tụ tích một điện tích 10 nC thì đặt vào tụ điện một hiệu điện thế 4 V. Để tụ đó tích một điện tích 2,5 nC thì phải đặt vào tụ điện một hiệu điện thế là:

1 V.

16 V.

2 V

8 V.

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Áp dụng công thức điện tích của tụ điện:

33. Trắc nghiệm
1 điểm

Cho điện tích dịch chuyển giữa 2 điểm cố định trong một điện trường đều với cường độ 150V/m thì công của lực điện trường là 60 mJ. Nếu cường độ điện trường là 200 V/m thì công của lực điện trường dịch chuyển điện tích giữa hai điểm đó là

80 J

40 J

40 mJ

80 mJ

Xem đáp án

Chọn đáp án D.

Áp dụng công thức tính công của điện trường

Công thức định luật ôm cho mạch chứa nguồn: UAB=±IRN+r±E

Quy ước: Lấy "+I"nếu dòng điện có chiều từ A đến B, và ngược lại lấy  "-I"

Khi đi từ A đến B nguồn nào gặp cực dương thì lấy dấu "+",  gặp cực âm thì lấy dấu "-" 

34. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điểm trên một đường sức trong một điện trường đều cách nhau 20cm. Độ lớn cường độ điện trường là 1000V/m. Hiệu điện thế giữa hai điểm đó là:

500V

100V

200V

250V

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Áp dụng công thức liên hệ giữa cường độ điện trường và hiệu điện thế: U = E.d = 200 V

35. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1=4 cm Lực đẩy giữa chúng là F1=9.105N. Để lực tác dụng giữa chúng là F2=1,6.104N thì khoảng cách r2 giữa các điện tích đó phải bằng

1 cm

3 cm

2 cm

4 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Áp dụng định luật Culông

36. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm q1=0,5nC và q2=0,5nC đặt tại hai điểm A, B cách nhau a = 6 cm trong không khí. Cường độ điện trường tại điểm M nằm hên trung trực của AB, cách trung điểm của AB một khoảng d = 4 cm có độ lớn là

E = 0 V/m

E = 1080 V/m

E = 1800 V/m

E = 2160 V/m

Xem đáp án

Chọn đáp án D

37. Trắc nghiệm
1 điểm

Đồ thị của cường độ dòng điện trong mạch dao động được cho như hình vẽ. Biểu thức của điện tích trên bản cực của tụ điện là

q=5.106cos104πtπ/2C

q=5.106/πcos104πtπC

q=5/πcos104πt+π/2C

q=5.103/πcos104πt+πC

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Biểu thức của dòng điện có dạng: 

38. Trắc nghiệm
1 điểm

Một tụ điện có điện dung C=6 μF được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 100 V. Sau khi ngắt tụ điện khỏi nguồn, nối hai bản tụ với nhau bằng một dây dẫn cho tụ điện phóng điện đến khi tụ điện mất hoàn toàn điện tích. Tính nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn trong thời gian phóng điện đó.

0,03J

0,3J

3J

0,003J

Xem đáp án

Chọn đáp án A.

Ban đầu tụ được tích điện nên chứa năng lượng

W=CU22=0,03J.

Sau đó chuyển hóa thành nhiệt Q = W.

STUDY TIP

Sau khi cho tụ phóng điện thì năng lượng trong tụ giải phóng dưới dạng tỏa nhiệt trên dây nối, nhiệt lượng tỏa ra bằng phần năng lượng chứa trong tụ.

39. Trắc nghiệm
1 điểm

Giữa hai bản kim loại phẳng song song cách nhau d = 2cm, được tích điện trái dấu nhau. Chiều dài mỗi bản là l = 5cm. Một proton đi vào chính giữa 2 bản theo phương song song với 2 bản, với vận tốc 2.104m/s. Cho mp=1,67.1027kg, q=1,6.1019C. Để cho proton đó không ra khỏi 2 bản thì hiệu điện thế nhỏ nhất giữa 2 bản là:

0,668V

1,336V

66,8V

133,6V

Xem đáp án

Chọn đáp án A

Gọi O là vị trí electron bay vào điện trường

-        Theo phương Ox electron chuyển động thẳng đều với vận tốc vx=v0

-        Phương trình chuyển động theo Ox: x=v0t

-        Theo phương Oy electron chuyển động có gia tốc 

40. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm bằng nhau đặt trong chân không cách nhau một khoảng r1=2 cm. Lực đẩy giữa chúng là F1=1,6.104N. Để lực tương tác giữa hai điện tích đó bằng F2=2,5.104N thì khoảng cách giữa chúng là:

r2=1,6 m

r2=1,6 cm

r2=1,28 m

r2=1,28 cm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Áp dụng định luật Culông:

41. Trắc nghiệm
1 điểm

Ba dòng điện thẳng song song cùng chiều theo thứ tự có I1=12 A; I2=6 A; I3=8,4 A nằm trong một mặt phẳng, khoảng cách giữa I1 và I2 bằng a = 5cm, giữa I2 và I3 bằng b = 7cm. Lực từ tác dụng lên mỗi đơn vị dài dòng điện I3 :

3,85.104N

4,23.10-5 N

3,24.10-4 N

1,46.10-5 N

Xem đáp án

Chọn đáp án C

42. Trắc nghiệm
1 điểm

Một quả cầu nhỏ có khối lượng m = 0,25g mang điện tích q=2,5.109C treo vào một điểm O bằng một dây tơ có chiều dài l. Quả cầu nằm trong điện trường đều có phương nằm ngang, cường độ E=106V/m. Khi đó dây treo hợp với phương thẳng đứng một góc.

α=150

α=300

α=450

α=600

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Biểu diễn các lực tác dụng như hình vẽ.

Từ hình vẽ ta có: 

43. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai điện tích điểm đặt trong không khí, cách nhau một khoảng 20cm lực tương tác tĩnh điện giữa chúng có một giá trị nào đó. Khi đặt trong dầu, ở cùng khoảng cách, lực tương tác tĩnh điện giữa chúng giảm 4 lần. Để lực tương tác giữa chúng bằng lực tương tác ban đầu trong không khí, phải đặt chúng trong dầu cách nhau

5cm

10cm

15cm

20cm

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Khi đặt trong dầu thì lực tương tác giảm đi 4 lần ε=4

Để lực tương tác trong dầu bằng trong không khí thì phải giảm khoảng cách giữa hai điện tích.

44. Trắc nghiệm
1 điểm

Một hạt có điện tích 3,2.1019C khối lượng 6,67.1027kg được tăng tốc bởi hiệu điện thế U = 1000 V. Sau khi tăng tốc hạt này bay vào trong từ trường điều có B = 2T theo phương vuông góc vói các đường sức từ. Tính lực Lorentz tác dụng lên hạt đó.

f=2,25.1013N

f=1,98.1013N

f=1,75.1013N

f=2,55.10-13 N

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Vận tốc của hạt trước khi bay vào từ trường (dùng định lý động năng): 

45. Trắc nghiệm
1 điểm

Cường độ điện trường gây ra bởi điện tích Q=5.109C, tại một điểm trong chân không cách điện tích một khoảng 10 cm có độ lớn là: 

E = 0,450 V/m

E = 0,225 V/m

E = 4500 V/m

E = 2250 V/m

Xem đáp án

Chọn đáp án C

Áp dụng công thức tính điện trường của điện tích điểm: E=kQr2=4500V/m

46. Trắc nghiệm
1 điểm

Một điện tích q=2.10-5C di chuyển từ một điểm M có điện thế VM = 4V đến điểm N có điện thế VN = 12V. N cách M 5cm. Công của lực điện là

10-6 J

-1,6.10-4 J

8.10-5 J

1,6.10-4 J

Xem đáp án

Chọn đáp án B.

Công của điện trường:

47. Trắc nghiệm
1 điểm

Electron bay từ bản âm sang bản dương của một tụ điện phẳng, điện trường giữa hai bản của tụ có cường độ E=9.104V/m. Khoảng cách giữa hai bản là d = 7,2 cm Khối lượng của electron là m=9.1031kg. Vận tốc đầu của electron bằng 0. Thời gian bay của electron là:

1,73.108s.

3.109s.

3.108s.

1,73.109s.

Xem đáp án

Chọn đáp án B

Khi electron chuyển động từ bản âm sang bản dương của tụ điện thì điện trường tác dụng lực cùng chiều chuyển động làm electron tăng tốc với gia tốc a=Fm=qEm

Quãng đường chuyển động của electron là 

48. Trắc nghiệm
1 điểm

Hai dây dẫn thẳng song song mang dòng điện I1 và I2 đặt cách nhau một khoảng r trong không khí. Trên mỗi đơn vị dài của mỗi dây chịu tác dụng của lực từ có độ lớn là:

2.1027I1I2r.

2π.107I1I2r.

2.107I1I2r.

2.107I1I2r2.

Xem đáp án

Chọn đáp án C

49. Trắc nghiệm
1 điểm

Công của lực điện trường dịch chuyển một điện tích -2 μC từ A đến B là 4 mJ. Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là: 

2 V.

2000 V.

-8 V.

-2000 V.

Xem đáp án

Chọn D.

Hiệu điện thế giữa hai điểm A và B là uAB=Aq=2000V.

50. Trắc nghiệm
1 điểm

Lực lạ thực hiện một công là 840 mJ khi dịch chuyển một điện tích 7.102C giữa hai cực bên trong một nguồn điện. Suất điện động của nguồn điện này là

9 V.

10 V.

12 V.

15 V.

Xem đáp án

Chọn C.

Suất điện động của nguồn điện là E=Aq=12V.

51. Trắc nghiệm
1 điểm

Hiệu điện thế giữa hai điểm M, N trong điện tường là UMN­ = 100 V. Điện tích của proton q=1,6.10C19. Công điện trường làm dịch chuyển proton từ M đến N bằng:

3,2.1019J.

3,2.1017J.

1,6.1017J.

1,6.1021J.

Xem đáp án

Chọn C.